Người đã làm Thư ký Tòa án có được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên Tòa án không? Có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên Tòa án?

08:35 | 02/03/2026
Theo quy định pháp luật, người đã làm Thư ký Tòa án có được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên không? Có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên Tòa án?
Nội dung chính
  1. Người đã làm Thư ký Tòa án có được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên Tòa án không? Có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên Tòa án?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện đăng ký dự thi để nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án được quy định như thế nào?
  4. Hệ số lương của Thẩm tra viên Tòa án là bao nhiêu?

Người đã làm Thư ký Tòa án có được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên Tòa án không? Có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên Tòa án?

Theo quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án 2024 như sau:

Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án:
1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên;
2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.

Tại Điều 112 Luật Tổ chức Tòa án 2024 quy định như sau:

Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm khiết và trung thực.
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
3. Là công chức Tòa án.
4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử.
5. Có thời gian làm công tác pháp luật.
6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Theo đó, để được bổ nhiệm thành Thẩm tra viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

+ Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm khiết và trung thực.

+ Có trình độ cử nhân luật trở lên.

+ Là công chức Tòa án.

+ Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử.

+ Có thời gian làm công tác pháp luật.

+ Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra, thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên;

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.

Như vậy, người đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên nếu đáp ứng các tiêu chuẩn tại Điều 112 Luật Tổ chức Tòa án 2024 sẽ được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên Tòa án.

Đồng thời, tại Điều 114 Luật Tổ chức Tòa án 2024, có 3 ngạch Thẩm tra viên Tòa án, gồm:

+ Thẩm tra viên;

+ Thẩm tra viên chính;

+ Thẩm tra viên cao cấp.

Người đã làm Thư ký Tòa án có được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên Tòa án không? Có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên Tòa án?

Người đã làm Thư ký Tòa án có được bổ nhiệm làm Thẩm tra viên Tòa án không? Có bao nhiêu ngạch Thẩm tra viên Tòa án? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án được quy định như thế nào?

Tại Điều 115 Luật Tổ chức Tòa án 2024, nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án được quy định như sau:

+ Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải quyết;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ trong công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án;

+ Nghiên cứu các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để đề xuất lựa chọn, phát triển án lệ;

+ Tham mưu tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện đăng ký dự thi để nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017 quy định về điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch Thẩm tra viên

Công chức Tòa án nhân dân khi dự thi nâng ngạch Thẩm tra viên phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 3 năm liên tục tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền;

+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch cao hơn ngạch hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;

+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch đăng ký dự thi.

Ngoài ra, còn phải đáp ứng thêm các điều kiện:

- Nếu nâng ngạch Thẩm tra viên chính thì đã giữ ngạch Thẩm tra viên hoặc tương đương được từ đủ 09 năm trở lên tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch, trong đó thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng); Có chứng chỉ đào tạo Nghiệp vụ Thẩm tra viên chính.

- Nếu nâng ngạch Thẩm tra viên cao cấp thì đã có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch, trong đó thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm; Trong thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng được ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật, đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh trở lên được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu; Có chứng chỉ đào tạo Nghiệp vụ Thẩm tra viên cao cấp.

Hệ số lương của Thẩm tra viên Tòa án là bao nhiêu?

Theo quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, Thẩm tra viên Tòa án có hệ số lương như sau:

+ Đối với Thẩm tra viên cao cấp áp dụng nhóm chức danh loại A3 có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00.

+ Đối với Thẩm tra viên chính áp dụng nhóm chức danh loại A2 có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.

+ Đối với Thẩm tra viên áp dụng nhóm chức danh loại A1 có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất