Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm phải không?

— 201 lượt xem
04:50 | 26/10/2025
Theo quy định tại Luật Việc làm 2025, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm phải không?
Nội dung chính
  1. Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm phải không?
  2. Người trực tiếp chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng thì được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn đúng không?
  3. Thanh niên thì được hưởng chính sách vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm đúng không?

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm phải không?

Căn cứ khoản 6 Điều 9 Luật Việc làm 2025 quy định chính sách cho vay giải quyết việc làm như sau:

Chính sách cho vay giải quyết việc làm
...
6. Người lao động được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
7. Người lao động được vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật.
8. Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn.
9. Đối với nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội thì tổ chức, cá nhân quyết định đối tượng vay vốn.
10. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 3 Điều này; quy định lãi suất cho vay, mức vay, thời hạn cho vay, hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với nguồn vốn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

Theo đó, người lao động bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm theo quy định.

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm phải không?

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm phải không? (Hình từ Internet)

Người trực tiếp chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng thì được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn đúng không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026 quy định như sau:

Chính sách cho vay giải quyết việc làm
1. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh);
b) Người lao động.
2. Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
c) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
d) Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
4. Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
a) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
b) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
c) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
...

Theo đó, người trực tiếp chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng thì được vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn.

Thanh niên thì được hưởng chính sách vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm đúng không?

Căn cứ tại Điều 12 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên
1. Được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ trong các trường hợp sau đây:
a) Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
b) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
c) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
2. Được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật này.
3. Được hỗ trợ lập nghiệp, khởi nghiệp theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thanh niên được hưởng chính sách vay vốn hỗ trợ mở rộng việc làm.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?