Nghỉ thai sản phải báo trước bao lâu?

Phan Thị Huyền Trân 14,983 lượt xem
22:35 | 30/08/2023
Cho tôi hỏi lao động nữ nghỉ thai sản phải báo trước bao lâu? Câu hỏi từ chị N.T.H.H (Long An).
Nội dung chính
  1. Nghỉ thai sản phải báo trước bao lâu?
  2. Để được hưởng chế độ thai sản, người lao động cần đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Trước khi hết thời hạn nghỉ chế độ thai sản thì lao động nữ có thể đi làm lại không?

Nghỉ thai sản phải báo trước bao lâu?

Căn cứ Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo đó, lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định việc người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày mới được nghỉ thai sản, đồng nghĩa với việc không bắt buộc người lao động phải báo trước khi nghỉ thai sản.

Tuy nhiên, nếu bạn nghỉ thai sản cũng nên báo trước cho công ty biết thời điểm bắt đầu nghỉ để công ty chuẩn bị người thay thế công việc trong thời gian bạn nghỉ thai sản, trừ trường hợp phải nghỉ ngay không thể báo trước.

Nghỉ thai sản phải báo trước bao lâu?

Nghỉ thai sản phải báo trước bao lâu? (Hình từ Internet)

Để được hưởng chế độ thai sản, người lao động cần đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản, cụ thể như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo đó, để được hưởng chế độ thai sản, người lao động phải đáp ứng điều kiện được nêu trên.

Trước khi hết thời hạn nghỉ chế độ thai sản thì lao động nữ có thể đi làm lại không?

Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con, cụ thể như sau:

Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Theo đó, lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. khi có đủ các 02 điều kiện sau:

- Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất