Nghị quyết 04: Từ 01/01/2027 người 60 tuổi trở lên nhận 2.800.000 đồng/tháng cụ thể ra sao?
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030.
Người từ 60 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước) thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không có vợ, chồng, con (bao gồm cả các trường hợp: có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn; có vợ, chồng, con nhưng những người này đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật).
- Có vợ hoặc chồng và không có con (bao gồm cả trường hợp có con nhưng con đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật).
- Có vợ, chồng, con nhưng những người này thuộc một trong các trường hợp: đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng tại cộng đồng; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; con dưới 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi đến không quá 22 tuổi đang trong thời gian học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.
Hỗ trợ thu nhập hằng tháng: Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu)
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Chính thức từ 01/7/2026 viên chức được hưởng thêm 10.000.000 đồng/tháng
>> Thống nhất Bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới từ 01/7/2026
>> Ngoài tiền hưu trí thì từ 01/7/2026 người nghỉ hưu lãnh thêm 10,12 triệu đồng/tháng
>> Công văn 3451/SNV-XDCQ: Tiếp tục kéo dài giải quyết NĐ154 với người KCT đến 30/9/2026
>> Công văn ngày 15/6/2026: CBCCVC hưởng tinh giản biên chế theo NĐ178 (Sửa đổi bởi Nghị định 67)
>> Bắt buộc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 01/7/2026
>> Sở Nội vụ nêu rõ 02 trường hợp không giải quyết NĐ154 khi sắp xếp lại thôn, tổ dân phố
>> Chính thức từ 01/7/2026 thưởng cho mỗi học sinh giỏi 600.000 đồng, học sinh xuất sắc 800.000 đồng
>> Thống nhất không trả thêm 5.000.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 cho CBCCVC
>> Chính thức không tăng phụ cấp, trợ cấp cho Quân đội từ 01/7/2026
>> Chính thức: Người không vợ, chồng, con từ 01/01/2027 nhận 2.200.000 đồng - 2.800.000 đồng/tháng
>> Đề xuất phụ cấp mới cao hơn 33,50% và 44,67% cho Trưởng ấp, khóm, khu phố
>> Đề xuất mức phụ cấp kiêm nhiệm mới từ 01/7/2026 của Trưởng ấp, khóm, khu phố, bí thư chi bộ
>> Chính thức điều chỉnh Mức lương tối thiểu cho người lao động
>> Mỗi Đảng viên đều sẽ được nhận 7.000.000 đồng/người tiền hỗ trợ từ ngày 09/06/2026
>> Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố
>> Chính thức giữ nguyên các khoản phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan quân đội từ 01/7/2026
>> Hỗ trợ cho thanh niên hơn 30.000.000 đồng từ 01/7/2026
>> Từ nay đến 31/12/2026 người dân trên 15 tuổi được nhận 500.000 đồng/người
>> Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của lãnh đạo đảng uỷ xã, phường, đặc khu
>> Bộ Nội vụ chính thức từ chối giải quyết chế độ NĐ154 với người KCT cấp xã theo chỉ đạo
>> Mới nhất: Người KCT đang hưởng hưu trí sẽ không được hưởng trợ cấp nghỉ việc
>> Đề xuất thêm chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc cho Trưởng ấp, Bí thư, Trưởng ban công tác mặt trận
>> Đề xuất mức phụ cấp mới từ 01/7/2026 theo trình độ CĐ, ĐH cho Trưởng ấp, khóm, khu phố
>> Từ 07/7/2026 Chính phủ xác định rõ cắt toàn bộ phụ cấp ưu đãi nhà giáo

Nghị quyết 04: Từ 01/01/2027 người từ 60 tuổi trở lên nhận 2.800.000 đồng/tháng (ngoài tiền hưu trí) cụ thể ra sao?
Người cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có được cấp BHYT miễn phí không?
Có. Người cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ BHYT miễn phí để đi khám chữa bệnh.
Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên hoặc từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Đồng thời, căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 khi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, người cao tuổi cũng đồng thời được cấp thẻ BHYT miễn phí. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ BHYT miễn phí để đi khám chữa bệnh.
Người cao tuổi được hưởng BHYT mức bao nhiêu % khi đi khám chữa bệnh?
Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, Nghị quyết 261/2025/QH15, người cao tuổi được hưởng BHYT với các mức 80%, 95% và 100% khi đi khám chữa bệnh tuỳ thuộc vào độ tuổi và diện hỗ trợ.
Cụ thể:
- Mức hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh áp dụng cho người cao tuổi là:
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
+ Người cao tuổi là người có công với cách mạng; cựu chiến binh;
+ Người cao tuổi là người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu
+ Người cao tuổi là người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.
- Mức hưởng 95% chi phí khám chữa bệnh áp dụng cho:
+ Người cao tuổi là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
+ Người cao tuổi thuộc hộ gia đình cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ;
- Mức hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh áp dụng cho những người cao tuổi thuộc các nhóm đối tượng tham gia BHYT khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];