- Ngay từ tháng 04/2026 tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng ở tiền lương của cán bộ công chức viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
- Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội của cán bộ công chức viên chức được quy định ra sao?
- Giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn áp dụng cho cán bộ công chức viên chức được xác định như thế nào?
Ngay từ tháng 04/2026 tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng ở tiền lương của cán bộ công chức viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
Một trong những đối tượng được hỗ trợ chính sách về nhà ở xã hội là cán bộ công chức viên chức (khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023).
Từ ngày 10/10/2025 - 16/04/2026, tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập như sau:
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Hiện nay, Nghị định 136/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 07/04/2026) quy định điều kiện về thu nhập như sau:
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Như vậy, đối với cán bộ công chức viên chức chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội khi có thu nhập bình quân không quá 25 triệu đồng/tháng (tăng thêm 5.000.000 đồng so với trước đây tính theo Bảng tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
>> Chốt và ban hành bảng hệ số lương mới áp dụng chính thức ngay từ 04/2026 cho viên chức
>> Từ 01/7/2026 toàn bộ trẻ em dưới 04 tuổi được hưởng 1.500.000 đồng/tháng
>> Không phải 2.53, thống nhất chốt phương án cuối cùng thay thế 2.34 trong năm 2026
>> Người đủ 70 tuổi trở lên từ 01/7/2026 được hưởng tăng thêm 100.000 đồng/tháng

Ngay từ tháng 04/2026 tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng ở tiền lương của cán bộ công chức viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội của cán bộ công chức viên chức được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định:
Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
...
2. Việc cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và các quy định sau đây:
a) Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở;
b) Bên thuê mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thời hạn quy định tại điểm a khoản này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho cơ quan quản lý nhà ở trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với cơ quan quản lý nhà ở hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở xã hội theo thời hạn quy định tại điểm a khoản này, bên thuê mua được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
...
Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội của cán bộ công chức viên chức và các đối tượng khác được quy định thống nhất chứ không có sự phân chia từng đối tượng cụ thể.
Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở;
Thời hạn và phương thức thanh toán tiền do 02 bên thoả thuận Điều 163 Luật Nhà ở 2023.
Giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn áp dụng cho cán bộ công chức viên chức được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 87 Luật Nhà ở 2023 quy định:
Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau:
a) Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 của Luật này và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 của Luật này.
2. Giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
...
Theo đó, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được xác định:
Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm:
- Chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
- Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có);
- Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức
Không được tính các khoản ưu đãi quy định và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];