Mùng 10 Tết 2026 là ngày mấy dương lịch? Mùng 10 Tết 2026 người lao động đã đi làm lại chưa?

17:11 | 20/01/2026
Ngày mấy dương lịch là mùng 10 Tết 2026? Mùng 10 Tết 2026 người lao động đã đi làm lại chưa?
Nội dung chính
  1. Mùng 10 Tết 2026 là ngày mấy dương lịch?
  2. Mùng 10 Tết 2026 người lao động đã đi làm lại chưa?
  3. Người lao động làm thêm ngày Tết được không?

Mùng 10 Tết 2026 là ngày mấy dương lịch?

Theo lịch Vạn niên, mùng 10 Tết Âm lịch 2026 nhằm ngày 26/02/2026 (Thứ năm).

Tết Âm lịch 2026 là lễ hội truyền thống lớn nhất trong năm của người Việt Nam, là điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới, nó thể hiện sự gắn kết trong cộng đồng, gia tộc và gia đình. Tết Âm lịch 2026 hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Nguyên Đán, Tết Cổ truyền hay đơn giản là: Tết.

Xem thêm

>> Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

>> Lễ hội Chùa Hương năm 2025 vào ngày nào? Lễ hội Chùa Hương được tổ chức ở đâu?

Mùng 10 Tết 2026 là ngày mấy dương lịch? Mùng 10 Tết 2026 người lao động đã đi làm lại chưa? (Hình từ Internet)

Mùng 10 Tết 2026 người lao động đã đi làm lại chưa?

Theo Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được nghỉ Tết Nguyên đán 2026 như sau:

- Nghỉ 5 ngày liên tục, từ Thứ hai ngày 16/02/2026 đến Thứ sáu ngày 20/02/2026 (tức 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ đến mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

- Tuy nhiên, do lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 rơi sát cuối tuần, nên được nghỉ thêm 4 ngày thứ Bảy, Chủ nhật, gồm:

+ Nghỉ trước tết 2 ngày: Thứ bảy 14/02/2026 và Chủ nhật 15/02/2026

+ Nghỉ sau tết 2 ngày: Thứ bảy 21/02/2026 và Chủ nhật 22/02/2026

Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội chính thức nghỉ Tết Nguyên đán 2026 liên tục 9 ngày từ t thứ Bảy ngày 14/02/2026 (nhằm ngày 26 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 (nhằm mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Sau kỳ nghỉ kéo dài này, ngày làm việc trở lại sẽ rơi vào Thứ hai ngày 23/02/2026. Đây là ngày làm việc chính thức đầu tiên sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026.

Đối với NLĐ thuộc khu vực tư nhân

Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2026 05 ngày và hưởng nguyên lương trong 05 ngày nghỉ này.

Theo Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 của Bộ Nội vụ, người sử dụng lao động có quyền quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch 2026 cho người lao động miễn là đảm bảo ít nhất 5 ngày nghỉ và thông báo trước 30 ngày, cụ thể như sau:

- Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ

- Lựa chọn nghỉ 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ

- Lựa chọn nghỉ 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.

Nếu ngày nghỉ Tết rơi vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, mùng 10 Tết 2026 người lao động đã đi làm lại chưa phụ thuộc vào lịch nghỉ tết của từng doanh nghiệp, công ty của người lao động

Người lao động làm thêm ngày Tết được không?

Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, hiện nay không có quy định cấm người lao động làm thêm giờ. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Chính vì vậy, người lao động có thể làm thêm ngày Tết theo đúng quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất