Mức phụ cấp ưu đãi cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật mới nhất 2026?
Ngày 22/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có hiệu lực từ ngày 07/07/2026 và các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập và không áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật mới nhất 2026 như sau:
(1) Giáo viên chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật, lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 70%.
(2) Giáo viên không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 40% theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.
(3) Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau:
- Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;
- Mức 40% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
- Mức 45% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;
- Mức 50% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;
- Mức 55% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
- Mức 60% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;
- Mức 65% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.
(4) Giáo viên không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế như sau:
- Mức 5% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;
- Mức 10% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
- Mức 15% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;
- Mức 20% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;
- Mức 25% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
- Mức 30% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;
- Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.
Lưu ý: Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP.

Mức phụ cấp ưu đãi cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Giáo viên tập sự có được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo không?
Nghị định 182/2026/NĐ-CP Chính phủ quy định đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 gồm:
- Nhà giáo
- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
- Nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức.
Không áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
7 việc mà viên chức không được làm theo quy định mới hiện nay?
Theo quy định tại Điều 10 Luật Viên chức 2025, theo đó viên chức không được làm những việc sau:
(1) Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.
(2) Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.
(3) Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
(4) Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.
(6) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
(7) Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];