- Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?
- Mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ của người lao động được áp dụng như thế nào?
- Công ty không được trả lương cho người lao động chậm quá bao nhiêu ngày?
Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?
Căn cứ vào Điều 3 Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dự vào 01/01/2026 tại khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | Xã, phường, Đặc khu | Vùng | Lương tối thiểu tháng (Đồng/tháng) | Lương tối thiểu giờ (Đồng/giờ) |
Thành phố Hà Nội | Các xã, phường còn lại | 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Các xã Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng | 2 | 4.730.000 | 22.700 | |
Thành phố Hồ Chí Minh | Các xã, phường còn lại | 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An | 2 | 4.730.000 | 22.700 | |
Các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo | 3 | 4.140.000 | 19.900 |
Do đó, dự kiến mức lương tối thiểu mới khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo Dự thảo Nghị định từ ngày 01/01/2026 như sau:
- Mức lương tối thiểu theo vùng 1 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: 5.310.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu theo vùng 2 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: 4.730.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu theo vùng 3 tại Thành phố Hồ Chí Minh: 4.140.000 đồng/tháng.
>> Xem chi tiết Dự Thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: Tại đây
>> Xem chi tiết bảng lương giáo viên các cấp theo hệ số lương và hệ số đặc thù áp dụng từ năm 2026: Tải về
>> Tham khảo bảng lương tối thiểu vùng dự kiến 2026: Tại đây
>> BẢNG TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ TIỀN LƯƠNG TIỂN CÔNG NĂM 2025: Tải về

Mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ của người lao động được áp dụng như thế nào?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ như sau:
Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Như vậy mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ của người lao động áp dụng như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Công ty không được trả lương cho người lao động chậm quá bao nhiêu ngày?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Kỳ hạn trả lương
...
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo đó, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì công ty phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi công ty mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];