Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam là gì?

Nguyễn Thành Đạt 113 lượt xem
03:30 | 28/07/2026
Khung trình độ quốc gia Việt Nam được quy định mục đích và vai trò như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam là gì?
  2. Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam từ ngày 07/09/2026 như thế nào?
  3. Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được xếp bậc mấy trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam?

Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam là gì?

Điều 3 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam là:

- Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia về chuẩn năng lực đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ để xây dựng, rà soát các chuẩn chương trình giáo dục, đào tạo theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, khả năng so sánh và kiểm định chất lượng giáo dục.

- Hỗ trợ người học định hướng lộ trình học tập và phát triển nghề nghiệp thông qua việc công khai, minh bạch yêu cầu về kết quả học tập của từng bậc trình độ, tạo điều kiện cho học tập suốt đời, liên thông và chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo.

- Làm cơ sở cho việc tham chiếu, công nhận và so sánh trình độ, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quốc gia và quốc tế; tăng cường khả năng dịch chuyển học tập, việc làm.

- Phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê, kiểm định chất lượng và hoạch định chính sách giáo dục; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa Khung trình độ quốc gia Việt Nam và Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.

- Góp phần nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam là gì?

Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam là gì? (Hình từ Internet)

Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam từ ngày 07/09/2026 như thế nào?

Điều 4 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam từ ngày 07/09/2026 như sau:

- Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ, được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.

- Mỗi bậc trình độ được mô tả gồm ba thành phần chính:

+ Kiến thức;

+ Kỹ năng;

+ Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.

- Mô tả các bậc trình độ mang tính định hướng, khái quát, áp dụng chung cho mọi lĩnh vực đào tạo; được cụ thể hóa trong chuẩn chương trình đào tạo; không gắn với ngành, nghề, chương trình giáo dục, đào tạo hoặc điều kiện đầu vào cụ thể.

- Mỗi bậc trình độ quy định khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình đào tạo cho đối tượng đầu vào theo luồng chính (được quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân).

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được xếp bậc mấy trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam?

Điều 6 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được xếp bậc 7 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Cụ thể:

Mối quan hệ giữa các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được xác định như sau:

- Hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp được xếp bậc 2 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

- Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề được xếp bậc 3 hoặc bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu của chương trình theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp được xếp bậc 4;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xếp bậc 5;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (cấp bằng cử nhân) được xếp bậc 6;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học được xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (cấp bằng thạc sĩ) được xếp bậc 7;

- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (cấp bằng tiến sĩ) được xếp bậc 8.

(điểm h khoản 2 Điều 6 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg)

Lưu ý: Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 07/09/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất