Mẫu Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 05/03/2026 là mẫu nào?
Mẫu Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 05/03/2026 là mẫu số 01/CNKD quy định tại Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 05/03/2026).
Mẫu Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 05/03/2026 có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 05/03/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh được tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN đúng không?
Hộ kinh doanh được tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN.
Cụ thể:
Căn cứ theo Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025, hộ kinh doanh được tự xác định doanh thu nộp thuế TNCN như sau:
- Trường hợp hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
- Trường hợp hộ kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
Các chi phí không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
Các chi phí không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
Các chi phí không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];