Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?

13:30 | 25/11/2025
Download Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?
  2. Kế toán viên hành nghề là ai?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có các nội dung cơ bản gì?

Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 đang áp dụng là mẫu số S04b6 DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026: TẠI ĐÂY

Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Kế toán viên hành nghề là ai?

Căn cứ tại khoản 11 Điều 3 Luật Kế toán 2015 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành.
3. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
4. Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính.
5. Giá gốc là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả. Giá gốc của tài sản được tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
6. Giá trị hợp lý là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị.
7. Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.
8. Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
9. Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
10. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
11. Kế toán viên hành nghề là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật này.
...

Theo đó, kế toán viên hành nghề là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định.

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có các nội dung cơ bản gì?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định:

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
b) Số và ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;
c) Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;
d) Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
đ) Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm (60 tháng) nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
3. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Thông tin cá nhân về họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

- Số, ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;

- Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;

- Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

- Ngoài ra còn có thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất