Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 380 lượt xem
04:50 | 18/12/2025
Download Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?
  2. Yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của phần mềm kế toán theo Thông tư 99 gồm những gì?
  3. Nếu bố trí kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn bị xử phạt như thế nào?

Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán đang áp dụng là Mẫu S04b8 DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán: TẠI ĐÂY

Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Mẫu S04b8 DN Mẫu Bảng kê số 7 (nhập, xuất, tồn kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của phần mềm kế toán theo Thông tư 99 gồm những gì?

Căn cứ Điều 28 Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/1/2026, quy định về sử dụng phần mềm kế toán:

Quy định về sử dụng phần mềm kế toán
1. Doanh nghiệp có thể sử dụng các phần mềm kế toán để thực hiện công tác kế toán theo quy định tại Thông tư này. Phần mềm kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn sử dụng phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán như sau:
a) Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sổ kế toán và Báo cáo tài chính theo quy định.
b) Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo sự chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian.
c) Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật, an toàn và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán.
d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời được thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin.
đ) Có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số,...).
e) Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan.
2. Người quản lý điều hành doanh nghiệp, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu kế toán được cung cấp từ phần mềm kế toán.

Theo đó, phần mềm kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn sử dụng phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán như sau:

- Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sổ kế toán và Báo cáo tài chính theo quy định.

- Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo sự chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian.

- Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật, an toàn và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán.

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời được thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin.

- Có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số,...).

- Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan.

Nếu bố trí kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán; không bố trí người làm kế toán, làm kế toán trưởng hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán, làm kế toán trưởng theo quy định;
b) Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;
c) Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
d) Bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.

Như vậy, việc bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời phải bổ nhiệm hoặc thuê kế toán trưởng có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân, Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).

Xem thêm các bài viết liên quan đến:

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?