Mẫu Quyết định cử đi công tác mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu Quyết định cử đi công tác là một trong những mẫu văn bản được sử dụng phổ biến và thường xuyên. Phạm vi sử dụng cũng khá rộng, loại mẫu này có thể được sử dụng tại cơ quan hay tổ chức với mục đích cử một, một số cá nhân để thực hiện các công việc được giao tại một cơ sở khác hay một địa phương khác so với đơn vị đang làm việc trong một thời gian nhất định.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định cụ thể về mẫu Quyết định cử đi công tác. Tùy theo tình hình, nhiệm vụ cụ thể mà mỗi đơn vị sẽ soạn thảo riêng cho mình một Quyết định cử đi công tác khi có nhu cầu cử nhân viên của mình đi công tác.
Dưới đây là mẫu Quyết định cử đi công tác mà các công ty, đơn vị có thể tham khảo:
(1) Mẫu Quyết định cử đi công tác trong nước

Tải mẫu Quyết định cử đi công tác trong nước: Tại đây.
(2) Mẫu Quyết định cử đi công tác nước ngoài

Tải mẫu Quyết định cử đi công tác nước ngoài: Tại đây.

Mẫu Quyết định cử đi công tác mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng những chế độ công tác phí nào?
Tại Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC cán bộ công chức viên chức đi công tác sẽ được thanh toán 03 chế độ sau đây: Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú và tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, cụ thể về chế độ công tác phí như sau:
(1) Chi phí đi lại
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC chi phí đi lại được thanh toán theo hai hình thức đó là: Theo hóa đơn thực tế và theo khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác. Cụ thể:
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Gồm các chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, phương tiện công cộng đến nơi công tác và chiều ngược lại… theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp…
- Thanh toán khoán: đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”.
(2) Phụ cấp lưu trú
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC, ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, người này còn được hưởng thêm 01 khoản tiền hỗ trợ tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về là 300.000 đồng/ngày.
Riêng cán bộ công chức viên chức ở đất liền được cử đi công tác, làm nhiệm vụ trên biển đảo sẽ được hưởng phụ cấp lưu trú là 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo.
(3) Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác cũng được thanh toán theo 02 hình thức là hình thức khoán và theo hóa đơn thực tế.
a. Theo hình thức khoán
STT | Đối tượng | Mức thanh toán (đồng/ngày/người) |
1 | Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên | 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. |
2 | Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20: | |
2.1 | Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương | 800.000 |
2.2 | Đi công tác tại các tỉnh | 600.000 |
3 | Đi công tác tại các vùng còn lại | |
3.1 | Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: | 600.000 |
3.2 | Đi công tác tại các tỉnh | 500.000 |
b. Theo hóa đơn trực tiếp
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng: 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác;
- Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng”.
Người lao động được từ chối đi công tác xa trong trường hợp nào?
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có nghĩa vụ tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Trong khi đó, khi giao kết hợp đồng lao động, các bên cũng đã phải thỏa thuận rõ ràng về công việc và địa điểm làm việc.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH cũng có hướng dẫn về nội dung này như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:
a) Công việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện;
b) Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.
...
Theo đó, nếu các bên đã có thỏa thuận trước về việc công việc phải đi công tác xa trong hợp đồng lao động thì người lao động có trách nhiệm phải thực hiện theo đúng thỏa thuận đó.
Tuy nhiên để bảo vệ lao động nữ trong thời gian thực hiện thiên chức làm mẹ, tại khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định ngoài trường hợp yêu cầu đi công tác xa khi chưa có thỏa thuận trước đó thì có hai trường hợp người lao động được quyền từ chối đi công tác xa bao gồm:
- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];