Mẫu 01-HD báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023 dành cho người đứng đầu, lãnh đạo?

Lê Bửu Yến 11,996 lượt xem
13:48 | 18/12/2023
Cho tôi hỏi mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023 dành cho người đứng đầu, lãnh đạo có nội dung như thế nào ạ?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01-HD báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023 dành cho người đứng đầu, lãnh đạo?
  2. Tập thể nào cần nộp bản báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm?
  3. Đánh giá xếp loại cán bộ là Đảng viên theo mấy mức?

Mẫu 01-HD báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023 dành cho người đứng đầu, lãnh đạo?

Mẫu báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023 dành cho người đứng đầu, lãnh đạo được quy định theo Mẫu 01-HD KĐ.ĐG ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị do Ban Tổ chức Trung ương ban hành, cụ thể như sau:

MẪU

Mẫu 01-HD báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023: TẢI VỀ

Xem thêm:

02 Bản kiểm điểm đảng viên dành cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã cuối năm 2023

Mẫu 01-HD báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023 dành cho người đứng đầu, lãnh đạo?

Mẫu 01-HD báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm 2023 dành cho người đứng đầu, lãnh đạo?

Tập thể nào cần nộp bản báo cáo kiểm điểm tập thể cuối năm?

Căn cứ theo Điều 5 Quy định 124-QĐ/TW năm 2023 quy định về tập thể thuộc đối tượng kiểm điểm như sau:

Các cấp ủy, tổ chức đảng:

- Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

- Ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương;

- Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện;

- Ban thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương và địa phương (bao gồm cả ban thường vụ cấp ủy cơ sở được giao quyền hoặc thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở)

- Ban thường vụ cấp ủy ở cơ sở (nơi không có ban thường vụ thì kiểm điểm ban chấp hành).

- Đảng đoàn, ban cán sự đảng ở Trung ương và địa phương.

Tập thể lãnh đạo, quản lý:

- Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng ở Trung ương và địa phương;

- Tập thể lãnh đạo Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;

- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Tập thể thường trực Hội đồng Dân tộc, thường trực các Ủy ban của Quốc hội, tập thể lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Tập thể lãnh đạo, quản lý các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các đơn vị trực thuộc;

- Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).

Đánh giá xếp loại cán bộ là Đảng viên theo mấy mức?

Theo quy định tại Điều 12 Quy định 124-QĐ/TW năm 2023, cán bộ là Đảng viên sẽ được đánh giá xếp loại bằng một trong bốn mức gồm: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ. Cụ thể, các tiêu chí để xem xét, quyết định mức độ đánh giá xếp loại như sau:

(1) Hoàn thành xuất sắc nhiêm vụ

- Là Đảng viên có nhiều thành tích nổi bật và trở thành điển hình để Đảng viên khác học tập, noi theo.

- Đạt "Tốt" ở các tiêu chí đánh giá trong đó có kết quả thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao trong năm đều được đánh giá “Xuất sắc” bằng sản phẩm cụ thể.

- Hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra/theo công việc được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Là Đảng viên đạt “Trung bình” trở lên ở các tiêu chí được đánh giá, trong đó có tiêu chí về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong năm đều được đánh giá đạt “Tốt” trở lên bằng sản phẩm cụ thể.

- Hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra/theo công việc được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

(3) Hoàn thành nhiệm vụ

- Là Đảng viên đạt “Trung bình” trở lên ở các tiêu chí cơ bản được đánh giá bằng sản phẩm cụ thể.

- Các nhiệm vụ được giao đều hoàn thành, có không quá 20% số tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ.

(4) Không hoàn thành nhiệm vụ

Là Đảng viên bị đánh giá kém ở các tiêu chí hoặc thuộc một trong các trường hợp:

- Có kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”;

- Vi phạm những điều Đảng viên không được làm hoặc trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.

- Có trên 50% số tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm được đánh giá không hoàn thành.

- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu tín nhiệm trong năm đánh giá.

- Bị kỷ luật trong năm đánh giá (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?