Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập áp dụng từ 14/04/2026 như thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 130 lượt xem
08:01 | 21/04/2026
Từ ngày 14/04/2026, mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập áp dụng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập áp dụng từ 14/04/2026 như thế nào?
  2. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì của nhà giáo?
  3. Chính sách hỗ trợ đối với nhà giáo được bao gồm những gì?

Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập áp dụng từ 14/04/2026 như thế nào?

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đã Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập có hiệu lực từ ngày 14/04/2026.

(khoản 1 Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)

Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập áp dụng từ 14/04/2026 như sau:

(1) Chức danh giáo viên mầm non

- Hạng III - Mã số V.07.02.26;

- Hạng II - Mã số V.07.02.25;

- Hạng I - Mã số V.07.02.24.

(2) Chức danh giáo viên tiểu học

- Hạng III - Mã số V.07.03.29;

- Hạng II - Mã số V.07.03.28;

- Hạng I - Mã số V.07.03.27.

(3) Chức danh giáo viên trung học cơ sở

- Hạng III - Mã số V.07.04.32;

- Hạng II - Mã số V.07.04.31;

- Hạng I - Mã số V.07.04.30.

(4) Chức danh giáo viên trung học phổ thông

- Hạng III - Mã số V.07.05.15;

- Hạng II - Mã số V.07.05.14;

- Hạng I - Mã số V.07.05.13.

(5) Chức danh giáo viên dự bị đại học

- Hạng III - Mã số V.07.07.19;

- Hạng II - Mã số V.07.07.18;

- Hạng I - Mã số V.07.07.17.

(6) Chức danh giáo viên sơ cấp

- Hạng III - Mã số V.09.02.09;

- Hạng II - Mã số V.09.02.10;

- Hạng I - Mã số V.09.02.11.

(7) Chức danh giáo viên trung cấp

- Hạng III - Mã số V.09.02.07;

- Hạng II - Mã số V.09.02.06;

- Hạng I - Mã số V.09.02.05.

(8) Chức danh giảng viên cao đẳng

- Giảng viên - Mã số V.09.02.03;

- Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;

- Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.

(9) Chức danh giảng viên đại học

- Giảng viên - Mã số V.07.01.03;

- Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;

- Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.

(Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)

Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập áp dụng từ 14/04/2026 như thế nào?

Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập áp dụng từ 14/04/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì của nhà giáo?

Chức danh nhà giáo:

- Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

- Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

- Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(khoản 1 Điều 12 Luật Nhà giáo 2025)

Như vậy, chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

Chính sách hỗ trợ đối với nhà giáo được bao gồm những gì?

Chính sách hỗ trợ đối với nhà giáo được Nhà nước áp dụng bao gồm:

- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngoài chính sách trên, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

(Điều 24 Luật Nhà giáo 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?