Ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể có tốn tiền không?

Lê Bửu Yến 258 lượt xem
08:30 | 31/08/2024
Theo quy định hiện hành ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể có tốn tiền không?
Nội dung chính
  1. Ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể có tốn tiền không?
  2. Không trả chi phí cho việc ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể thì bị xử phạt như thế nào?
  3. Hình thức của thỏa ước lao động tập thể?
  4. Thoả ước lao động tập thể có thời hạn bao lâu?

Ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể có tốn tiền không?

Căn cứ Điều 89 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, cụ thể như sau:

Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do phía người sử dụng lao động chi trả.

Theo đó, pháp luật hiện hành không đề cập các chi phí phải trả trong việc ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể.

Tuy nhiên người sử dụng lao động phải chi trả mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể.

Ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể có tốn tiền không?

Ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể có tốn tiền không?

Không trả chi phí cho việc ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính theo quy định;
b) Không trả chi phí cho việc thương lượng; ký kết; sửa đổi, bổ sung; gửi; công bố thỏa ước lao động tập thể;
c) Cung cấp thông tin không đúng thời hạn theo quy định hoặc cung cấp thông tin sai lệch về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;
d) Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;
b) Không bố trí thời gian, địa điểm hoặc các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau:
a) Từ chối thương lượng tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng;
b) Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu;
c) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động.

Lưu ý: căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó người sử dụng lao động không trả chi phí cho việc ký kết và công bố thỏa ước lao động tập thể thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau:

- Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân.

- Từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.

Hình thức của thỏa ước lao động tập thể?

Căn cứ Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thỏa ước lao động tập thể như sau:

Thỏa ước lao động tập thể
1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.
Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

Theo đó thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.

Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.

Thoả ước lao động tập thể có thời hạn bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 78 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể

Theo đó, thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể về thời hạn cụ thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.

Vậy nên doanh nghiệp của bạn có thể thỏa thuận với nhau và ghi trong thỏa ước lao động tập thể về thời hạn cụ thể và thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tổng hợp quy định mới nhất về lao động nữ: Quyền lợi, chế độ và mức xử phạt doanh nghiệp?

Danh mục công việc cấm bố trí cho lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi? Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ bao nhiêu phút mỗi ngày để cho con bú? Nếu không bố trí cho nghỉ sẽ bị phạt như thế nào? Lao động nữ mang thai có được làm thêm giờ không?

Lao Động Tiền Lương
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên gồm những gì?

Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động kiểm tra tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các vấn đề có thể ảnh hưởng đến công việc. Vậy một lần khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên thường gồm những nội dung nào và người lao động được khám những gì?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc vi phạm nội quy công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn phải tuân thủ nội quy và các quy định của doanh nghiệp trong quá trình làm việc. Vậy nếu người lao động thử việc vi phạm nội quy lao động của công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không và việc xử lý được thực hiện như thế nào?

Bài viết mới nhất