Khi nào công chức được miễn hoặc giảm đền bù chi phí đào tạo?

16:10 | 12/05/2026
Theo quy định pháp luật hiện hành, Khi nào công chức được miễn hoặc giảm đền bù chi phí đào tạo?
Nội dung chính
  1. Khi nào công chức được miễn hoặc giảm đền bù chi phí đào tạo?
  2. Sau khi được cử đi đào tạo thì công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản?
  3. Chi phí đền bù được tính như nào?

Khi nào công chức được miễn hoặc giảm đền bù chi phí đào tạo?

Theo Điều 8 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức được miễn hoặc giảm đền bù chi phí đào tạo nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Đối với trường hợp được miễn chi phí đào tạo

- Trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học nhưng không được cấp bằng do bị bệnh hiểm nghèo, bị rủi ro do thiên tai và dịch bệnh được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

- Trường hợp công chức được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

(2) Đối với trường hợp được giảm chi phí đền bù

Trường hợp công chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1,5% chi phí đền bù.

Trường hợp công chức không phải là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác của công chức (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù.

Khi nào công chức được miễn hoặc giảm đền bù chi phí đào tạo?

Khi nào công chức được miễn hoặc giảm đền bù chi phí đào tạo? (Hình từ Internet)

Sau khi được cử đi đào tạo thì công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản?

Theo Điều 5 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

Cụ thể, tại Điều 5 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định điều kiện cử đi đào tạo sau đại học

- Công chức có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Công chức không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.

- Công chức có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

- Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

- Công chức được cử đi đào tạo sau đại học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết bởi cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định 171/2025/NĐ-CP còn phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác.

Chi phí đền bù được tính như nào?

Tại Điều 7 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định cách tính chi phí đền bù như sau:

- Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ khóa đào tạo, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

- Cách tính chi phí đền bù:

+ Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức phải trả 100% chi phí đền bù;

+ Đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

Trong đó:

S là chi phí đền bù;

F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử công chức đi đào tạo chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa đào tạo;

T1 là thời gian yêu cầu phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo (hoặc các khóa đào tạo) được tính bằng số tháng làm tròn;

T2 là thời gian đã thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?