Kế hoạch 56: Chính thức chốt tiền lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải được hoàn thành sửa đổi quy định dự kiến trước 31/10/2025 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 14,860 lượt xem
22:24 | 14/07/2025
Theo Kế hoạch 56 đề ra thì trước 31/10/2025 hoàn thành sửa đổi quy định về chính sách tiền lương cán bộ công chức viên chức được quy định dự kiến ra sao?
Nội dung chính
  1. Kế hoạch 56: Chính thức chốt tiền lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải được hoàn thành sửa đổi quy định dự kiến trước 31/10/2025 ra sao?
  2. Quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương theo Luật Cán bộ, công chức mới nhất là gì?
  3. Cán bộ công chức có được nghỉ hằng tuần, hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động không?
  4. Những việc cán bộ, công chức không được làm hiện nay được quy định ra sao?

Kế hoạch 56: Chính thức chốt tiền lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải được hoàn thành sửa đổi quy định dự kiến trước 31/10/2025 ra sao?

Ban Chỉ đạo Ban Chấp hành Trung ương vừa ban hành Kế hoạch 56-KH/BCĐ năm 2025 về tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và chuẩn bị Đại hội đảng bộ các cấp

Tại điểm 13 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch 56-KH/BCĐ năm 2025 nêu rõ giao Đảng ủy Chính phủ:

Nội dung, nhiệm vụ: Lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ, chính sách, tiền lương, phụ cấp trách nhiệm đồi với cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố

Dự kiến hoàn thành trước ngày: 31/10/2025

Như vậy, theo Kế hoạch 56 đưa ra nhiệm vụ cần bổ sung các quy định về chế độ, chính sách, tiền lương, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố dự kiến hoàn thành trước ngày 31/10/2025.

>> Kế hoạch 56-KH/BCĐ năm 2025: TẢI VỀ

Xem thêm:

Chính thức bắt đầu đánh giá công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 mới nhất từ khi nào?

Chỉ có 03 nhóm đối tượng được xét tuyển công chức từ tháng 7/2025 theo quy định tại Nghị định 170, cụ thể ra sao?

Kế hoạch 56: Chính thức chốt tiền lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải được hoàn thành sửa đổi quy định dự kiến trước 31/10/2025 ra sao?

Kế hoạch 56: Chính thức chốt tiền lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải được hoàn thành sửa đổi quy định dự kiến trước 31/10/2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương theo Luật Cán bộ, công chức mới nhất là gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
3. Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Theo đó, 03 quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương mới nhất 2025 như sau:

- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

- Cán bộ công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Cán bộ công chức có được nghỉ hằng tuần, hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động không?

Căn cứ vào Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định cụ thể như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
1. Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
2. Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật này; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.

Như vậy, cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Những việc cán bộ, công chức không được làm hiện nay được quy định ra sao?

Những việc cán bộ, công chức không được làm 2025 được quy định tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025, cụ thể như sau:

(1) Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

(2) Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

(3) Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

(6) Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?