Giới hạn số giờ làm thêm trong dịp cao điểm Tết trong bao nhiêu giờ?

16:00 | 14/02/2026
Làm thêm giờ ngày Tết được trả lương thế nào? Giới hạn số giờ làm thêm trong dịp cao điểm Tết trong bao nhiêu giờ?
Nội dung chính
  1. Giới hạn số giờ làm thêm trong dịp cao điểm Tết trong bao nhiêu giờ?
  2. Làm thêm giờ ngày Tết được trả lương thế nào?
  3. Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ được thực hiện theo mẫu nào?
  4. Thời gian nghỉ giữa giờ trong một ca làm việc có bị trừ khi tính số giờ làm thêm không?

Giới hạn số giờ làm thêm trong dịp cao điểm Tết trong bao nhiêu giờ?

Trong dịp cao điểm Tết, nhiều doanh nghiệp phải tăng ca để đáp ứng tiến độ đơn hàng. Tuy nhiên, pháp luật lao động vẫn đặt ra giới hạn số giờ làm thêm nhằm bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động.

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 số giờ làm thêm trong dịp cao điểm Tết được giới hạn như sau:

- Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày.

Nếu áp dụng chế độ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày và không quá 40 giờ/tháng.

- Không quá 200 giờ/năm, trừ một số ngành, nghề đặc thù được làm thêm tối đa 300 giờ/năm.

Ngoài ra, việc làm thêm phải có sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt như đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh , phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019

Do đó, dù là dịp cao điểm Tết, doanh nghiệp cũng không được tự ý huy động người lao động làm vượt quá giới hạn trên.

Giới hạn số giờ làm thêm trong dịp cao điểm Tết trong bao nhiêu giờ?

Làm thêm giờ ngày Tết được trả lương thế nào?

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm việc ngày Tết được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày Tết đối với người lao động hưởng lương ngày.

- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết.

Như vậy, nếu tính cả lương ngày nghỉ, người lao động làm việc ngày Tết sẽ được trả lương như sau:

- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương của ngày làm việc bình thường.

- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương của ngày làm việc bình thường

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ được thực hiện theo mẫu nào?

Tại Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, văn bản thỏa thuận làm thêm giờ được sử dụng khi sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng, mẫu văn bản cụ thể như sau:

Thời gian làm việc nào được xem là làm thêm giờ?

Tải mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất: Tại đây

Thời gian nghỉ giữa giờ trong một ca làm việc có bị trừ khi tính số giờ làm thêm không?

Tại khoản 5 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về thời gian nghỉ giữa giờ như sau:

Giới hạn số giờ làm thêm
...
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Dẫn chiếu tới khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này.
2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động.
5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
...

Và theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định thì:

Nghỉ trong giờ làm việc
...
2. Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút.

Như vậy, thời gian nghỉ giữa giờ của người lao động làm việc theo ca sẽ được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để tuân thủ quy định về thời giờ làm thêm.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?