Được thay đổi nội dung Thông báo tuyển dụng viên chức trước thời điểm nào?
Điều 17 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được thay đổi nội dung Thông báo tuyển dụng 01 lần, nhưng chỉ được thực hiện trước ngày khai mạc kỳ tuyển dụng ít nhất là 10 ngày và phải công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
(khoản 3 Điều 17 Nghị định 259/2026/NĐ-CP)

Được thay đổi nội dung Thông báo tuyển dụng viên chức trước thời điểm nào? (Hình từ Internet)
Chưa thực hiện chế độ tiền lương mới đối với viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận thì được áp dụng bảng lương nào?
Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức 2025 được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:
- Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;
- Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;
- Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;
- Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);
- Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).
Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Hiện nay, tiền lương của viên chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Tuy nhiên, ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bảng lương theo bậc lương viên chức loại A0, viên chức loại A1, viên chức loại A2, viên chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:
(1) Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
Bảng lương viên chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5.313.000 đồng đến 12.371.700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(2) Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
Bảng lương viên chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(3) Viên chức loại A2
Nhóm A2.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Nhóm A2.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10.120.000 đồng đến 16.141.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
(4) Viên chức loại A3
Nhóm A3.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
Nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2) có hệ số lương từ 5.75 đến 7.55 tương ứng với mức lương từ 14.547.500 đồng đến 19.101.500 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.
>> Tải về: Xem đầy đủ Bảng lương chính thức của CBCCVC từ 01/7/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];