- Download Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) và kèm cách viết, cụ thể ra sao?
- Công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng có được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới không?
- Công chứng viên bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng thì có chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng không?
Download Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) và kèm cách viết, cụ thể ra sao?
Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) mới nhất hiện nay.
Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng đang áp dụng là Mẫu TP-CC-19 ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP.
Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng có dạng như sau:

>> Tải Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng: TẠI ĐÂY
* Hướng dẫn cách viết
1. Thông tin số (1): Ghi rõ tên, số, ngày ban hành văn bản Luật quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
2. Thông tin số (2), (3): Ghi tên các Văn phòng công chứng được hợp nhất; trường hợp có hơn 02 Văn phòng công chứng hợp nhất với nhau thì phải ghi đầy đủ tên các Văn phòng;
3. Thông tin số (4): Ghi tên Văn phòng công chứng hợp nhất;
4. Thông tin số (5): Ghi rõ địa bàn cấp xã trực thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
5. Thông tin số (6): Ghi số, ngày ban hành các Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng được hợp nhất.

Download Mẫu quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-19) và kèm cách viết, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng có được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:
Thành lập Văn phòng công chứng
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng.
2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:
a) Đang là viên chức của Phòng công chứng;
b) Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;
c) Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
d) Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật này.
3. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng.
Theo đó, công chứng viên không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong các trường hợp sau:
- Đang là viên chức của Phòng công chứng;
- Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;
- Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
- Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 Luật Công chứng 2024.
Như vậy, công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng thì không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới.
Công chứng viên bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng thì có chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:
Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau đây:
a) Tự nguyện rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng; chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 30 của Luật này;
b) Có quyết định miễn nhiệm công chứng viên hoặc thuộc trường hợp đương nhiên miễn nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật này;
c) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích;
d) Bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng.
2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng khi được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng chấp thuận bằng văn bản và Văn phòng công chứng phải còn ít nhất 02 thành viên hợp danh tại thời điểm thành viên hợp danh được rút vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp.
...
Theo đó, công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau đây:
- Tự nguyện rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng; chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 30 Luật Công chứng 2024;
- Có quyết định miễn nhiệm công chứng viên hoặc thuộc trường hợp đương nhiên miễn nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng 2024;
- Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích;
- Bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng.
Như vậy, trường hợp công chứng viên bị khai trừ khỏi Văn phòng công chứng thì sẽ bị chấm dứt tư cách thành viên của Văn phòng công chứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];