Đông Nam Bộ gồm những tỉnh nào? Tỉnh nào vùng này đang có mức lương tối thiểu vùng 1?

Đỗ Thị Tỉnh 18,216 lượt xem
15:47 | 15/12/2025
Vùng Đông Nam Bộ gồm có những tỉnh nào và tỉnh nào trong vùng Đông Nam Bộ đang được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1?
Nội dung chính
  1. Đông Nam Bộ gồm những tỉnh nào?
  2. Tỉnh nào vùng Đông Nam Bộ đang có mức lương tối thiểu vùng 1?
  3. Việc trả lương cho người lao động được thực hiện qua những hình thức nào?

Đông Nam Bộ gồm những tỉnh nào?

Ngày 05/10/2025 Chính phủ ban hành Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 về việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó có nêu về Danh sách 6 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam 34 tỉnh thành sau sáp nhập.

Căn cứ điểm a Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu về danh sách 6 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam 34 tỉnh thành sau sáp nhập như sau:

TT

Vùng kinh tế - xã hội

Tỉnh/Thành phố

1

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;

2

Vùng đồng bằng sông Hồng

Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;

3

Vùng Bắc Trung Bộ

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;

4

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;

5

Vùng Đông Nam Bộ

Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;

6

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.

Theo đó, vùng Đông Nam Bộ gồm có 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

- Thành phố Hồ Chí Minh;

- Đồng Nai;

- Tây Ninh.

Đông Nam Bộ gồm những tỉnh nào? Tỉnh nào vùng này đang có mức lương tối thiểu vùng 1?

Đông Nam Bộ gồm những tỉnh nào? Tỉnh nào vùng này đang có mức lương tối thiểu vùng 1? (Hình từ Internet)

Tỉnh nào vùng Đông Nam Bộ đang có mức lương tối thiểu vùng 1?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Lương tối thiểu

2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
...

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:

1. Vùng I, gồm các địa bàn:
- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
- Các thành phố Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An.
...

Theo đó, trong các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ thì có Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu đang có địa bàn được áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1.

Cụ thể, người lao động làm việc tại các địa bàn sau đang được áp dụng mức lương tối thiểu là 4.960.000 đồng/tháng và 23.800 đồng/giờ:

- Thành phố Hồ Chí Minh: Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè.

- Đồng Nai: Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất.

- Bình Dương: Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo.

- Bà Rịa - Vũng Tàu: Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ.

Việc trả lương cho người lao động được thực hiện qua những hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán và lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Tỉnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất