Đối tượng ký kết hợp đồng 235 gồm những ai?

19:57 | 26/07/2026
Hợp đồng 235 được ký với những đối tượng nào? Điều kiện, phạm vi áp dụng và căn cứ pháp lý hiện hành được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Đối tượng ký kết hợp đồng 235 gồm những ai?
  2. Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng 235 được thực hiện thế nào?
  3. Những trường hợp nào không được ký kết hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập?

Đối tượng ký kết hợp đồng 235 gồm những ai?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định đối tượng ký kết hợp đồng 235 gồm:

- Đối với các công việc ở vị trí việc làm quản lý:

+ Chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

+ Luật gia, luật sư giỏi, nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

+ Người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm phù hợp với sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đối với các công việc ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ:

+ Ký hợp đồng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 235/2026/NĐ-CP để thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;

+ Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ;

+ Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

- Đối với các công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức:

+ Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của công việc phục vụ;

+ Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

Đối tượng ký kết hợp đồng 235 gồm những ai?

Đối tượng ký kết hợp đồng 235 gồm những ai? (Hình từ Internet)

Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng 235 được thực hiện thế nào?

Tại Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định quy trình thực hiện ký kết hợp đồng 235 như sau:

(1) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ký kết hợp đồng theo quy trình sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP :

- Thông báo mời ký kết hợp đồng hoặc thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng bằng một trong các hình thức sau:

+ Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của đơn vị;

+ Gửi trực tiếp văn bản mời ký kết hợp đồng tới tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn.

- Thông báo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Thông tin về nhiệm vụ cần thực hiện và loại hợp đồng;

+ Điều kiện, tiêu chuẩn của đối tượng được ký hợp đồng;

+ Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng;

+ Hạn nộp hồ sơ, thông tin liên hệ để hướng dẫn, giải đáp và tiếp nhận hồ sơ (nếu có);

+ Các nội dung khác có liên quan.

- Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký;

- Xem xét, quyết định việc ký kết hợp đồng theo thẩm quyền.

Trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng yêu cầu thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng để tư vấn việc lựa chọn trước khi quyết định ký hợp đồng. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức lựa chọn thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các ý kiến để báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định. Hội đồng tư vấn tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.

(2) Trường hợp phát sinh nhu cầu và để đáp ứng thực hiện ngay yêu cầu nhiệm vụ thì không phải thực hiện quy trình theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Cơ quan, bộ phận giúp việc về tổ chức cán bộ tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật có liên quan.

Những trường hợp nào không được ký kết hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập?

Theo Điều 9 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định không ký hợp đồng đối với các trường hợp sau đây:

- Người đang là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;

- Người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực; người có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

- Người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Người đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; người bị mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;

- Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ để; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.

Không ký kết hợp đồng để thực hiện công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?