Để làm viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn cần phải có trình độ gì?

14:45 | 29/05/2023
Cho tôi hỏi phải có trình độ gì mới có thể làm viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn? Câu hỏi từ anh Danh (Đắk Nông).
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu chức danh viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn?
  2. Để làm viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn cần phải có trình độ gì?
  3. Viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn phải đáp ứng tiêu chuẩn gì về đạo đức nghề nghiệp?

Có bao nhiêu chức danh viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn?

Căn cứ Điều 2 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn, cụ thể như sau:

Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn
1. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II Mã số: V.06.03.07
2. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III Mã số: V.06.03.08
3. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV Mã số: V.06.03.09

Theo đó có 03 loại chức danh viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn, cụ thể bao gồm:

- Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 2.

- Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3.

- Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4.

Để làm viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn cần phải có trình độ gì?

Để làm viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn cần phải có trình độ gì? (Hình từ Internet)

Để làm viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn cần phải có trình độ gì?

* Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 2:

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) quy định như sau:

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số: V.06.03.07
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
...

Theo đó yêu cầu dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 2 có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;

* Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3:

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) quy định như sau:

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
...

Theo đó, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;

* Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4:

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) quy định như sau:

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.03.09
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.
...

Theo đó dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 yêu cầu có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.

Viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn phải đáp ứng tiêu chuẩn gì về đạo đức nghề nghiệp?

Căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn, cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn
1. Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Có tinh thần cầu thị, hợp tác và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực nghiên cứu và chủ động áp dụng các thành tựu khoa học trong công tác dự báo khí tượng thủy văn; tâm huyết với công việc.
3. Không lợi dụng chức danh, quyền hạn để hoạt động xâm hại đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; không mưu cầu lợi ích cá nhân; giữ gìn bí mật quốc gia trong phạm vi chuyên môn của mình.
4. Có lối sống lành mạnh, gương mẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tích cực đấu tranh với những hành vi tiêu cực.
5. Trung thực, đoàn kết, khách quan, khiêm tốn và không sách nhiễu, gây cản trở khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến quyền và lợi ích của công dân.

Theo đó viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?