Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành xây dựng từ ngày 01/7/2026?

Hồ Tấn Thiện 307 lượt xem
17:15 | 03/07/2026
Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành xây dựng từ ngày 01/7/2026? Gồm những nhóm vị trí nào theo quy định mới và áp dụng đối với những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành xây dựng từ ngày 01/7/2026?
  2. Những việc viên chức không được làm từ ngày 01/7/2026 gồm những gì?
  3. Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức quy định như thế nào?

Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành xây dựng từ ngày 01/7/2026?

Ngày 26/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, tại Mục VI Phụ lục ban hành kèm theo danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định danh mục vị trí việc làm viên chức ngành xây dựng từ ngày 01/7/2026 như sau:

Xem thêm các vị trí việc làm khác:

- Phụ lục I: Danh mục vị trí việc làm quản lý tải về;

- Phụ lục II: Danh mục vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ tải về;

- Phụ lục III: Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ tải về.

- Danh mục vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ và danh mục vị trí việc làm hỗ trợ được xác định theo nguyên tắc mỗi lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp hoặc nhóm hoạt động có tính chất, nội dung chuyên môn cơ bản giống nhau là một vị trí việc làm.

- Việc xác định, sử dụng vị trí việc làm phải bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành;

+ Không thay đổi tên gọi vị trí việc làm, không chia, tách hoặc gộp vị trí việc làm trong danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành.

- Trường hợp một vị trí việc làm được quy định đồng thời trong Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định việc áp dụng một Danh mục vị trí việc làm khung phù hợp trên cơ sở xem xét các tiêu chí sau:

+ Mức độ gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị: Vị trí việc làm thực hiện trực tiếp chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm phục vụ hoạt động quản lý, điều hành hoặc bảo đảm điều kiện hoạt động chung của đơn vị được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

+ Tính chất của sản phẩm đầu ra: Vị trí việc làm tạo ra sản phẩm chuyên ngành, có giá trị chuyên môn độc lập và được sử dụng trực tiếp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm tạo ra sản phẩm phục vụ nội bộ hoặc hỗ trợ quá trình hoạt động của đơn vị được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

+ Yêu cầu về năng lực chuyên ngành: Vị trí việc làm đòi hỏi kiến thức, kỹ năng chuyên môn sâu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chuyên môn hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm chủ yếu yêu cầu kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ dùng chung, có thể áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

+ Vai trò trong quy trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: Vị trí việc làm tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ công cốt lõi của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm có chức năng bảo đảm, phục vụ hoặc hỗ trợ quá trình đó được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

- Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định danh mục vị trí việc làm viên chức thuộc ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành xây dựng từ ngày 01/7/2026?

Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành xây dựng từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Những việc viên chức không được làm từ ngày 01/7/2026 gồm những gì?

Điều 10 Luật Viên chức 2025 quy định 07 việc viên chức không được làm từ 01/7/2026 bao gồm:

- Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.

- Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

- Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.

Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức quy định như thế nào?

Điều 26 Luật Viên chức 2025 xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức quy định như sau:

Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, quy chế đánh giá của đơn vị, viên chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức:

(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

(3) Hoàn thành nhiệm vụ;

(4) Không hoàn thành nhiệm vụ.

Kết quả xếp loại chất lượng của viên chức được thông báo đến cá nhân viên chức, công khai trong đơn vị và lưu vào hồ sơ viên chức.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có quy định riêng về đánh giá, xếp loại chất lượng thì phải quy định mức độ tương ứng với các mức xếp loại chất lượng theo quy định tại khoản này.

Sau khi xếp loại chất lượng, căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc hằng năm, cấp có thẩm quyền quyết định:

(1) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại;

(2) Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền; thực hiện khen thưởng, chế độ thu nhập tăng thêm, tiền thưởng theo quy định;

(3) Xem xét, bố trí vào vị trí việc làm phù hợp ở trình độ thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất