Danh mục nghề nặng nhọc độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 183 lượt xem
08:15 | 30/01/2026
Theo quy định pháp luật, danh mục nghề nặng nhọc độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục nghề nặng nhọc độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026 ra sao?
  2. Ai là người được làm việc trong tổ chức cơ yếu?
  3. Người làm trong tổ chức cơ yếu thì có các nghĩa vụ trách nhiệm gì?

Danh mục nghề nặng nhọc độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026 ra sao?

Ngày 31/12/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 28/2025/TT-BNV về danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 thay thế các văn bản sau:

Tải về >> Thông tư 28/2025/TT-BNV.

- Quyết định 1085/LĐTBXH-QĐ ngày 06 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Quyết định 03/2006/QĐ-LĐTBXH ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội.

- Thông tư 20/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội.

- Thời gian làm các nghề, công việc ban hành kèm theo các Quyết định, Thông tư bị bãi bỏ trên vẫn được tính là thời gian làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho đến ngày Thông tư 28/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

Theo đó, Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 có dạng như sau:

Danh mục nghề nặng nhọc, độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026

Tải về >> Danh mục nghề nặng nhọc, độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026.

Danh mục nghề nặng nhọc độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026 ra sao?

Danh mục nghề nặng nhọc độc hại trong Quân đội từ ngày 01/3/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Ai là người được làm việc trong tổ chức cơ yếu?

Theo Điều 23 Luật Cơ yếu 2011 quy định:

Người làm việc trong tổ chức cơ yếu
1. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu bao gồm:
a) Người được điều động, biệt phái, bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu (sau đây gọi là người làm công tác cơ yếu);
b) Người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu;
c) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này (sau đây gọi là người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu).
2. Chính phủ quy định ngạch, chức danh người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

Theo đó người làm việc trong tổ chức cơ yếu sẽ gồm 3 nhóm đối tượng sau đây:

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu là người được điều động, biệt phái, bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu là người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu là người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

Người làm trong tổ chức cơ yếu thì có các nghĩa vụ trách nhiệm gì?

Theo Điều 24 Luật Cơ yếu 2011 quy định:

Nghĩa vụ, trách nhiệm của người làm việc trong tổ chức cơ yếu
1. Giữ bí mật thông tin bí mật nhà nước và bí mật công tác cơ yếu, kể cả khi thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
2. Phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đúng, đầy đủ chức trách được giao; tận tụy trong công tác, sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy chế, chế độ, quy định về công tác cơ yếu; giữ gìn, bảo quản an toàn tuyệt đối sản phẩm mật mã được giao.
3. Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, quân sự, văn hoá và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.
4. Khi nhận mệnh lệnh của người có thẩm quyền, nếu có căn cứ cho rằng mệnh lệnh đó là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.
5. Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó người làm trong tổ chức cơ yếu thì có các nghĩa vụ trách nhiệm sau đây:

- Người làm trong tổ chức cơ yếu phải giữ bí mật thông tin bí mật nhà nước và bí mật công tác cơ yếu, kể cả khi thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Người làm trong tổ chức cơ yếu phải phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đúng, đầy đủ chức trách được giao.

Phải tận tụy trong công tác, sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy chế, chế độ, quy định về công tác cơ yếu.

Ngoài ra cần giữ gìn, bảo quản an toàn tuyệt đối sản phẩm mật mã được giao.

- Người làm trong tổ chức cơ yếu phải thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, quân sự, văn hoá và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.

- Người làm trong tổ chức cơ yếu khi nhận mệnh lệnh của người có thẩm quyền, nếu có căn cứ cho rằng mệnh lệnh đó là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh.

Nếu vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

- Người làm trong tổ chức cơ yếu phải thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất