Đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá 14 cần nộp những giấy tờ gì?

Hồ Tấn Thiện 298 lượt xem
16:45 | 25/11/2025
Theo quy định pháp luật, Đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá 14 cần nộp những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá 14 cần nộp những giấy tờ gì?
  2. Đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như thế nào?
  3. Xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức gồm những giấy tờ gì?

Đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá 14 cần nộp những giấy tờ gì?

Căn cứ vào Công văn 77-CV/TW năm 2025 hướng dẫn hồ sơ đối với đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và thời gian giải quyết đơn tố cáo, khiếu nại tư cách đại biểu dự Đại hội 14 của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành.

Những đảng viên chính thức không phải là đại biểu chính thức của Đại hội XIV, nếu ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV cần gửi hồ sơ đến Tiểu ban Nhân sự Đại hội XIV (qua Ban Tổ chức Trung ương) chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày Đại hội chính thức khai mạc (theo dấu bưu điện chuyển đến hoặc nhận trực tiếp).

Hồ sơ của đảng viên chính thức không phải là đại biểu chính thức của Đại hội XIV ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV khi gửi đến Tiểu ban Nhân sự Đại hội XIV phải thực hiện như hồ sơ của các đồng chí được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII giới thiệu để bầu tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV (lần đầu) và một số mẫu ban hành kèm theo Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024, ngày 31/12/2024 của Ban Bí thư (sau đây gọi là Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024) gồm có:

- Đơn ứng cử (Mẫu số 1 tại đây, Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024).

- Phiếu đảng viên có xác nhận của cấp ủy cơ sở (Mẫu số 2, hồ sơ đảng viên tại đây, Hướng dẫn 38-HD/BTCTW năm 2025), có dán ảnh màu khổ 4x6 cm, chụp trong thời gian không quá 6 tháng và tóm tắt tiểu sử cá nhân.

- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.

- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ... (có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

- Kết luận tình trạng sức khoẻ của cơ sở y tế có thẩm quyền/Giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ sở y tế có thẩm quyền (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có kết quả khám sức khoẻ đến ngày khai mạc Đại hội).

- Bản kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất.

- Bản nhận xét, đánh giá của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi đảng viên công tác (Mẫu số 3 tại đây, Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024) có xác nhận của đảng ủy cấp trên trực tiếp.

- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi cư trú (Mẫu 3-213 tại đây, Hướng dẫn 33-HD/BTCTW năm 2025), có xác nhận của cấp ủy cấp trên.

Đối với đảng viên không công tác trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức của hệ thống chính trị: Bản kiểm điểm đảng viên 3 năm gần nhất; bản nhận xét, đánh giá của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi đảng viên sinh hoạt (Mẫu số 3 tại đây, Hướng dẫn 04-HD/TW năm 2024) có xác nhận của đảng ủy cơ sở; bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi cư trú (Mẫu 3-213 tại đây, Hướng dẫn 33-HD/BTCTW năm 2025).

Đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá 14 cần nộp những giấy tờ gì?

Đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá 14 cần nộp những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như thế nào?

Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định:

Đảng viên phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
2.1. Nhiệm vụ được giao bao gồm:
- Nhiệm vụ đo Điều lệ Đảng quy định.
- Nhiệm vụ do tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phân công.
2.2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoàn thành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.
2.3. Phân công công tác cho đảng viên là việc giao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có trách nhiệm giúp đỡ, kiểm tra, giám sát đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Đảng viên được phân công có trách nhiệm báo cáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp ủy cấp trên thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và rút kinh nghiệm.
2.4. Việc đánh giá kết quả hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ hằng năm của đảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp ủy, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia các tổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.

Theo đó, đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như sau:

- Nhiệm vụ được giao bao gồm:

+ Nhiệm vụ đo Điều lệ Đảng quy định.

+ Nhiệm vụ do tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phân công.

- Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoàn thành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.

- Phân công công tác cho đảng viên là việc giao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có trách nhiệm giúp đỡ, kiểm tra, giám sát đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Đảng viên được phân công có trách nhiệm báo cáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp ủy cấp trên thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và rút kinh nghiệm.

- Việc đánh giá kết quả đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ hằng năm của đảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp ủy, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia các tổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.

Xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Mục 4 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành quy định về hồ sơ xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức như sau:

Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức (kể cả kết nạp lại), gồm có:
4.1. Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới
Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu hoặc của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương.
4.2. Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị
Sau 12 tháng, kể từ ngày chi bộ kết nạp, đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục khuyết điểm, tồn tại; đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viên chính thức.
4.3. Bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ
Đảng viên được phân công giúp đỡ viết bản nhận xét đảng viên dự bị nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị; báo cáo chi bộ.
4.4. Bản nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú
Chi ủy có đảng viên dự bị tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội mà người đó là thành viên; ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi chưa có chi ủy) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị để báo cáo chi bộ.
Trường hợp đặc biệt không phải lấy ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị thực hiện theo quy định của Ban Bí thư.
4.5. Nghị quyết của chi bộ, đảng ủy cơ sở và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền
a) Nội dung và cách tiến hành của chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở, cấp có thẩm quyền xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức thực hiện theo Điểm 3.6 và 3.7, Mục 3 của Hướng dẫn này.
b) Sau khi có quyết định của cấp ủy có thẩm quyền công nhận đảng viên chính thức, chi ủy (hoặc bí thư chi bộ nơi không có chi ủy) công bố quyết định trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất.
4.6. Thủ tục xóa tên đảng viên dự bị vi phạm tư cách
a) Chi bộ xem xét, nếu có hai phần ba đảng viên chính thức trở lên biểu quyết đồng ý xoá tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy cấp trên.
b) Đảng ủy cơ sở xem xét, nếu có hai phần ba đảng ủy viên trở lên biểu quyết đồng ý xoá tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.
c) Ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên xem xét, nếu có trên một nửa số thành viên biểu quyết đồng ý xoá tên thì ra quyết định xoá tên.
d) Đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên ra quyết định xoá tên đảng viên dự bị nếu được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba đảng ủy viên đương nhiệm.

Theo đó, hồ sơ xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức gồm có:

- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới.

- Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.

- Bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.

- Bản nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú.

- Nghị quyết của chi bộ, đảng ủy cơ sở và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?