Công văn ngày 17/3/2026: Hướng dẫn tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Hồ Tấn Thiện 301 lượt xem
10:10 | 26/03/2026
Công văn ngày 17/3/2026: Hướng dẫn tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn ngày 17/3/2026: Hướng dẫn tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được xác định thế nào?
  3. Nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã được cấp từ đâu?

Công văn ngày 17/3/2026: Hướng dẫn tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 17/03/2026, Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 4214/SNV-TCBC&TCPCP tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Tải về =>> Công văn 4214/SNV-TCBC&TCPCP tinh giản biên chế.

Theo đó, Nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách đối với NHĐKCT cấp xã đến ngày 31 tháng 5 năm 2026, Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện các nội dung sau:

- Khẩn trương rà soát, tổng hợp báo cáo theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 2160/SNV-CCVC ngày 12 tháng 3 năm 2026 về thống kê, báo cáo thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhu cầu bố trí công chức, viên chức năm 2026, Công văn số 3185/SNV-XDCQ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về phối hợp cung cấp số liệu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Nhằm đảm bảo quyền lợi cho NHĐKCT cấp xã khi nghỉ việc theo chủ trương của Trung ương, Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai nội dung Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ và quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ đến toàn thể NHĐKCT cấp xã thuộc phạm vi quản lý, trong đó cần quán triệt cụ thể các nội dung sau đây:

+ Kết thúc việc sử dụng NHĐKCT cấp xã trước ngày 31 tháng 5 năm 2026 được thực hiện theo đúng chủ trương của Trung ương.

+ Thực hiện khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2026/NĐ-CP, trong trường hợp người hoạt động không chuyên trách đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nghỉ hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế nhưng “nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp”.

- Theo thẩm quyền được ủy quyền tại Quyết định 488/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo việc tiếp nhận Đơn đề nghị tinh giản biên chế của NHĐKCT, thẩm định theo Công văn số 1953/SNV-TCBC&TCPCP ngày 09 tháng 8 năm 2025 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế; ban hành Quyết định nghỉ tinh giản biên chế cho NHĐKCT đảm bảo thời gian trước ngày 01 tháng 5 năm 2026. Thời điểm tinh giản biên chế phù hợp với hướng dẫn tại Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ.

Sau ngày 31 tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thực hiện rà soát, thẩm định, giải quyết tinh giản biên chế và các chính sách liên quan đến NHĐKCT nhưng chưa đảm bảo theo quy định pháp luật và nội dung triển khai tại văn bản này của Sở Nội vụ.

- Chậm nhất ngày 05 tháng 6 năm 2025, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu báo cáo kết quả tình hình thực hiện tinh giản biên chế đối với NHĐKCT về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

Như vậy, để đảm bảo quyền lợi cho người hoạt động KCT cấp xã cấp xã khi nghỉ việc theo chủ trương của Trung ương, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo việc tiếp nhận Đơn đề nghị tinh giản biên chế của NHĐKCT đồng thời thẩm định, ban hành Quyết định nghỉ tinh giản biên chế cho người hoạt động KCT cấp xã đảm bảo thời gian trước ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Công văn ngày 17/3/2026: Hướng dẫn tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Công văn ngày 17/3/2026: Hướng dẫn tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách cấp xã được xác định thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
...

Theo đó, tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:

- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty;

- Các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

Nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã được cấp từ đâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.
b) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
...

Theo đó, nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã do ngân sách nhà nước cấp.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất