- Công văn 09911: Hướng dẫn tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố) ra sao?
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố) tinh giản biên chế theo Nghị định 154 được hưởng chính sách gì?
- Phụ cấp hàng tháng để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố) khi tinh giản biên chế được xác định ra sao?
Công văn 09911: Hướng dẫn tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố) ra sao?
Ngày 18/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Công văn 09911/UBND-NV về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố).
Theo đó, toàn văn Công văn 09911/UBND-NV năm 2025 về chính sách tinh giản biên chế cán bộ không chuyên trách thôn, tổ dân phố tại Đắk Lắk có nội dung như sau:
Triển khai Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, các sở, ngành, địa phương đã thực hiện nghiêm túc, đúng quy định. Để tiếp tục thực hiện đảm bảo đúng quy trình, thủ tục chặt chẽ, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) dôi dư do sắp xếp, như sau:
(1) Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng Kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư do sắp xếp thôn nghỉ ngay kể từ khi có Quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền gắn với Kế hoạch, Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã, phường.
Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp cho từng trường hợp tinh giản biên chế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (qua Sở Nội vụ và Sở Tài chính).
Về thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt, thẩm định: Thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Thời gian trình hồ sơ: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có quyết định sắp xếp thôn của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân các xã, phường hoàn thiện hồ sơ và trình Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo quy định.
Định kỳ trước ngày 10/01 hàng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế gửi về Sở Nội vụ tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
(2) Sở Nội vụ
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện.
- Thẩm định danh sách người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư do sắp xếp thôn nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối tượng tinh giản biên chế.
- Tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
(3) Sở Tài chính
- Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đối với từng người hoạt động không chuyên trách ở thôn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc chi trả chính sách cho đối tượng theo quy định.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp triển khai thực hiện
>> Xem chi tiết tại Công văn 09911 tại đây
>> CBCCVC và NLĐ nhận được tiền trực tiếp vào tài khoản 11.700.000 đồng/người tiền thưởng
>> Chi tiết bảng lương mới giáo viên áp dụng từ 01/01/2026 tăng hệ số lương và thêm hệ số đặc thù
>> Chốt 01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26%

Công văn 09911: Hướng dẫn tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố) ra sao?
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố) tinh giản biên chế theo Nghị định 154 được hưởng chính sách gì?
Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì được hưởng các chế độ sau:
- Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Phụ cấp hàng tháng để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố) khi tinh giản biên chế được xác định ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];