Công chức Tòa án nhân dân phải đáp ứng điều kiện đào tạo sau đại học như thế nào?
Điều 4 Quy định ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-TANDTC quy định công chức Tòa án nhân dân phải đáp ứng điều kiện đào tạo sau đại học như sau:
- Có ít nhất 03 năm công tác trong Tòa án nhân dân, trong đó 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm cử đi đào tạo sau đại học phải hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
- Không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu hoặc theo văn bản quy định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo;
- Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm hiện tại hoặc định hướng bố trí, sử dụng công chức của cơ quan, đơn vị.
Công chức được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết bởi cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước hoặc trong khuôn khổ các Hiệp định, Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, còn phải tuân thủ các yêu cầu và điều kiện riêng được quy định trong từng chương trình hợp tác quốc tế đó.
(khoản 1, khoản 3 Điều 4 Quy định ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-TANDTC)

Công chức Tòa án nhân dân phải đáp ứng điều kiện đào tạo sau đại học như thế nào?
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết những vụ án thế nào?
Số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết:
- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 05 vụ án, vụ việc/năm.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản; vụ việc vi phạm hành chính và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản; vụ việc vi phạm hành chính và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
(khoản 2 Điều 4 Thông tư 07/2026/TT-TANDTC)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định ra sao?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;
+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;
+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.
(Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];