Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là cơ quan nào?

Phạm Đại Phước 412 lượt xem
19:15 | 12/05/2024
Cho tôi hỏi cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên là cơ quan nào? Câu hỏi từ anh T.V (TP.HCM).
Nội dung chính
  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là cơ quan nào?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động gồm những giấy tờ gì?
  3. Tiêu chuẩn để được đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là gì?

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là cơ quan nào?

Theo Điều 10 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định:

Chứng chỉ kiểm định viên
1. Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Chứng chỉ kiểm định viên được cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong trường hợp sau đây:
a) Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên;
b) Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn;
c) Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc hỏng;
d) Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi. Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này; việc cấp chứng chỉ kiểm định viên được thực hiện theo đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của từng bộ.

Theo đó cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là cơ quan nào?

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (có khoản bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định 4/2023/NĐ-CP) quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên, cụ thể như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên
1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên;
2. Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu;
3. Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định này;
6. 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên bao gồm những giấy tờ sau đây:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên;

- Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu;

- Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn sau:

+ Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định.

+ Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến ngày 01/7/2016.

- 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

Tiêu chuẩn để được đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động là gì?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định về chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động, cụ thể như sau:

Chứng chỉ kiểm định viên
1. Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Chứng chỉ kiểm định viên được cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong trường hợp sau đây:
a) Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên;
b) Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn;
c) Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc hỏng;
d) Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi. Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này; việc cấp chứng chỉ kiểm định viên được thực hiện theo đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của từng bộ.

Dẫn chiếu Điều 9 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (có khoản bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 140/2018/NĐ-CP) quy định về tiêu chuẩn kiểm định viên, cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn kiểm định viên
1. Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định;
3. Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;
4. Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

Theo đó, Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên như sau:

- Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định.

- Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định.

- Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến ngày 01/7/2016.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Toàn bộ lịch nghỉ lễ 2027 chi tiết ra sao?

Năm 2027, người lao động được nghỉ những ngày lễ, Tết nào, tổng số ngày nghỉ là bao nhiêu và lịch nghỉ cụ thể từng dịp lễ, Tết được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
NLĐ trực và làm việc vào dịp Tết Nguyên đán 2027 sẽ nhận 2.500.000 đồng/người (gồm 2.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng quà hiện vật) theo dự kiến tại Kế hoạch 56 khi làm việc ở đâu?

Theo dự kiến tại Kế hoạch 56 NLĐ trực và làm việc vào dịp Tết Nguyên đán 2027 sẽ nhận 2.500.000 đồng/người (gồm 2.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng quà hiện vật) khi làm việc ở đâu?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?