Chính thức lịch tổng duyệt binh dịp lễ 30 4 ở TPHCM ngày 27 4? Người lao động được nghỉ vào dịp lễ 30 4 được mấy ngày?

Nguyễn Thị Thanh Diễm 1,358 lượt xem
09:37 | 24/04/2025
Lịch tổng duyệt binh dịp lễ 30 4 ở TPHCM ngày 27 4 được quy định cụ thể như thế nào? Người lao động được nghỉ vào dịp 30 4 được mấy ngày?
Nội dung chính
  1. Cụ thể lịch tổng duyệt binh dịp lễ 30 4 ở TPHCM ngày 27 4?
  2. Người lao động được nghỉ vào dịp lễ 30 4 được mấy ngày?
  3. Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động đi làm vào dịp lễ 30 4 sẽ bị phạt như thế nào?

Cụ thể lịch tổng duyệt binh dịp lễ 30 4 ở TPHCM ngày 27 4?

Tại tiết 2.2 tiểu mục 2 Phần 3 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW 2025 có quy định về lễ diễu hành diễu binh 30 4 2025.

Theo đó, về thời gian tổ chức lịch tổng duyệt binh dịp lễ 30 4 dự kiến bắt đầu từ lúc 6h30 ngày 30/4/2025 tại địa điểm trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất.

Để chuẩn bị lịch tổng duyệt binh dịp lễ 30 4 được suôn sẻ nhất thì các lực lượng sẽ tổ chức các buổi tổng hợp luyện, sơ duyệt và tổng duyệt.

Lịch tổng duyệt cụ thể ngày 27 4 tại TPHCM mới nhất nhân ngày Kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước như sau:

- Tổng hợp luyện diễu binh, diễu hành lần 1 trên đường Lê Duẩn, quận 1 dự kiến diễn ra ngày 18 4 2025 vào lúc 21h - 00h.

- Tổng hợp luyện diễu binh, diễu hành lần 2 trên đường Lê Duẩn, quận 1 dự kiến diễn ra ngày 22 4 2025 vào lúc lúc 21h - 00h.

- Lịch sơ duyệt diễu binh, diễn hành trên đường Lê Duẩn, quận 1 dự kiến diễn ra ngày 25 4 2025 vào lúc 20h - 23h.

- Lịch tổng duyệt diễu binh, diễu hành trên đường Lê Duẩn, quận 1 dự kiến diễn ra ngày 27 4 2025 vào lúc 7h - 12h.

Vậy lịch tổng duyệt binh ngày 27 4 cụ thể như sau:

Vào lúc 7h-12h

Tại: đường Lê Duẩn, quận 1, TP.HCM.

Lưu ý: Thông tin cụ thể về lịc tổng duyệt diễu binh chỉ mang tính chất tham khảo.

Chính thức lịch tổng duyệt binh dịp lễ 30 4 ở TPHCM ngày 27 4? Người lao động được nghỉ vào dịp lễ 30 4 được mấy ngày? (Hình từ Internet)

Người lao động được nghỉ vào dịp lễ 30 4 được mấy ngày?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
...

Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong ngày Chiến thắng 30 4 2025.

Ngày 30 4 2025 rơi vào thứ Tư và ngày 01 5 2025 rơi vào thứ Năm. Do đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02 5 2025 sang thứ Bảy ngày 26 5 2025 đối với công chức - viên chức cụ thể như sau:

...
3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).
...
- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.
...

Theo những quy định trên lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngày Chiến thắng và ngày Quốc tế lao động 01 5 năm 2025, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 05 ngày liên tục - từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).

Còn đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thì số ngày nghỉ sẽ do người sử dụng lao động quyết định, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo người lao động được nghỉ ít nhất 02 ngày theo quy định.

Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động đi làm vào dịp lễ 30 4 sẽ bị phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo đó nếu người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào ngày lễ 30 4 mà không có sự đồng ý của người lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Bên cạnh đó theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, mức phạt 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, trường hợp mức phạt đối với người sử dụng lao động là tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, là 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai, được xác định dựa trên những tiêu chí nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Đoàn viên được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi thuộc trường hợp nào?

Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 cho đoàn viên theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi có hoàn cảnh như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?