- Chính phủ ra Nghị định trợ cấp cho CBCCVC 10 tháng lương cơ sở, gia đình CBCCVC 12 tháng lương cơ sở khi thuộc trường hợp nào?
- Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đối với CBCCVC được quy định thế nào?
- Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 76 bao gồm vùng nào?
Chính phủ ra Nghị định trợ cấp cho CBCCVC 10 tháng lương cơ sở, gia đình CBCCVC 12 tháng lương cơ sở khi thuộc trường hợp nào?
>> Giáo viên, viên chức quản lý giáo dục được hưởng phụ cấp 468.000 đồng theo Nghị định 76
>> Thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT
Mới nhất >> Chính phủ ra Nghị định yêu cầu áp dụng chính sách, chế độ tại Nghị định 178 đối với toàn bộ CBCCVC
>> Nghị quyết BCH Trung ương: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau 2026
Mới nhất >> Công văn Bộ Tài chính: CCVC được xem xét nghỉ việc khi có đơn tự nguyện nghỉ việc
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp như sau:
1. Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Trường hợp có gia đình cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp:
a) Tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số kilômét đi thực tế nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ô tô khách);
b) Trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.
3. Các khoản trợ cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nơi tiếp nhận, bố trí công tác chi trả ngay khi đối tượng được hưởng nhận công tác và chỉ thực hiện một lần trong tổng thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo đó, trường hợp CBCCVC khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp có gia đình cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì gia đình CBCCVC cũng sẽ được trợ cấp 12 tháng lương cơ sở.
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách: TẢI VỀ.
Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết dự thảo quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo
>> Tải về: Xem chi tiết bảng lương giáo viên dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới
Xem thêm:
Mới nhất >> Cán bộ công chức viên chức được trợ cấp 23.400.000 đồng
Mới nhất >> Kết thúc áp dụng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với CBCCVC
Đối tượng không được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
Mới nhất: >> Toàn bộ đối tượng phải nghỉ việc theo Công văn 1767 của Bộ Tài chính

Chính phủ ra Nghị định trợ cấp cho CBCCVC 10 tháng lương cơ sở, gia đình CBCCVC 12 tháng lương cơ sở khi thuộc trường hợp nào?
Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đối với CBCCVC được quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đối với CBCCVC được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
- Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
- Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
- Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.
Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 76 bao gồm vùng nào?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: Phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.
2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1;
b) Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Theo đó, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 76, bao gồm:
- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1;
- Các xã khu vực 3 thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];