Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Tòa án nào?

11:33 | 27/12/2024
Theo quy định hiện hành thì những Tòa án nào sẽ áp dụng chế độ cử Hội thẩm quân nhân?
Nội dung chính
  1. Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Tòa án nào?
  2. Hội thẩm quân nhân do ai có thẩm quyền cử?
  3. Các chế độ, chính sách đối với Hội thẩm quân nhân như thế nào?

Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Tòa án nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về chế độ bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm như sau:

Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm
1. Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán được thực hiện đối với các Tòa án.
2. Chế độ bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương. Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.

Theo đó, chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với nhữngTòa án sau:

- Tòa án quân sự quân khu và tương đương.

- Tòa án quân sự khu vực.

Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Tòa án nào?

Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Tòa án nào? (Hình từ Internet)

Hội thẩm quân nhân do ai có thẩm quyền cử?

Căn cứ theo Điều 86 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm như sau:

Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 85 của Luật này để Hội đồng nhân dân có thẩm quyền theo luật định bầu Hội thẩm nhân dân;
Chánh án Tòa án nhân dân sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. đề nghị Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
2. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau khi thống nhất với cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương đề nghị Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương.
3. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực do Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương đề nghị Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực.

Theo đó, thẩm quyền cử Hội thẩm quân nhân như sau:

- Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam sẽ có thẩm quyền cử Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương.

- Chính ủy quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương có thẩm quyền cử Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực.

Các chế độ, chính sách đối với Hội thẩm quân nhân như thế nào?

Căn cứ theo Điều 88 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
1. Hội thẩm được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tham gia hội nghị tổng kết công tác xét xử của Tòa án.
Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ Hội thẩm được dự toán trong kinh phí hoạt động của Tòa án, có sự hỗ trợ của ngân sách địa phương theo quy định của luật.
2. Hội thẩm là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân tại ngũ, công nhân quốc phòng thì thời gian làm nhiệm vụ Hội thẩm được tính vào thời gian làm việc ở cơ quan, đơn vị.
3. Hội thẩm được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Hội thẩm được hưởng phụ cấp xét xử, được cấp trang phục, Giấy chứng minh Hội thẩm để làm nhiệm vụ xét xử.

Chế độ phụ cấp xét xử, mẫu trang phục, cấp phát và sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Hội thẩm do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Theo đó, các chế độ, chính sách đối với Hội thẩm quân nhân như sau:

- Hội thẩm quân nhân được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tham gia hội nghị tổng kết công tác xét xử của Tòa án.

Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ Hội thẩm quân nhân được dự toán trong kinh phí hoạt động của Tòa án, có sự hỗ trợ của ngân sách địa phương theo quy định của luật.

- Hội thẩm quân nhân là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân tại ngũ, công nhân quốc phòng thì thời gian làm nhiệm vụ Hội thẩm được tính vào thời gian làm việc ở cơ quan, đơn vị.

- Hội thẩm quân nhân được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

- Hội thẩm quân nhân được hưởng phụ cấp xét xử, được cấp trang phục, Giấy chứng minh Hội thẩm để làm nhiệm vụ xét xử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là gì? Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là những trường hợp nào và cần vận dụng kiến thức trong Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 – Chân trời sáng tạo để nhận diện, phân tích ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?