Cách viết và tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

— 401 lượt xem
15:15 | 21/10/2025
Theo quy định hiện nay, cách viết và tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Cách viết và tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
  2. Một hợp đồng có tối đa bao nhiêu phụ lục?
  3. Doanh nghiệp trúng thầu dự án ở nước ngoài có phải thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với người lao động không?

Cách viết và tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không quy định cụ thể về cách viết mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) như thế nào.

Do đó, quý công ty, doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất hiện nay như sau:

>>Tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất ở đây: tải về<<

Ngoài ra, dưới đây là cách viết mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) như sau:

1. Phần mở đầu

Ghi tên công ty ở trên cùng:

CÔNG TY [TÊN CÔNG TY]

Tiếp theo là quốc hiệu, tiêu ngữ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập, Tự do, Hạnh phúc

Dưới đó là tiêu đề:

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (Số: …/PLHĐLĐ)

2. Phần căn cứ

Ghi rõ các căn cứ để lập phụ lục:

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019

Căn cứ Hợp đồng lao động số …/HĐLĐ ngày …/…/… đã ký giữa hai bên

Xét nhu cầu và thỏa thuận giữa hai bên

3. Thông tin hai bên

Bên A (Người sử dụng lao động):

Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện, chức vụ, số điện thoại.

Bên B (Người lao động):

Ghi họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD, nơi cấp, địa chỉ thường trú và số điện thoại.

4. Nội dung điều chỉnh (Điều 1)

Ghi rõ nội dung thay đổi trong hợp đồng, ví dụ:

Hình thức trả lương (từ trả theo tháng → trả theo giờ).

Mức lương mới: ghi cụ thể số tiền bằng số và bằng chữ.

Các khoản phụ cấp, thưởng, phúc lợi (nếu có thay đổi thì ghi rõ, nếu không thì ghi “Không thay đổi”).

Ngày bắt đầu áp dụng thay đổi: ghi chính xác ngày, tháng, năm.

5. Các nội dung khác (Điều 2)

Ghi ngắn gọn:

“Các điều khoản khác của hợp đồng lao động gốc không thay đổi và vẫn giữ nguyên hiệu lực.

Phụ lục này là một phần không tách rời của hợp đồng lao động.”

6. Kết thúc và ký tên

Ghi dòng xác nhận:

“Phụ lục được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.”

Cuối cùng trình bày hai cột:

Bên A: Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có).

Bên B: Ký, ghi rõ họ tên.

Xem thêm:

TẢI FIle Word Mẫu Phụ lục hợp đồng tăng lương TẠI ĐÂY

<< TẢI VỀ >> Mẫu phụ lục hợp đồng lao động

>> TẢI VỀ << Mẫu phụ lục hợp đồng thay đổi thông tin trong hợp đồng

TẢI VỀ: Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh mức lương cho người lao động làm công việc giúp việc gia đình

Cách viết và tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

Cách viết và tải mẫu phụ lục hợp đồng lao động điều chỉnh hình thức trả lương (tháng sang giờ) chuẩn nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Một hợp đồng có tối đa bao nhiêu phụ lục?

Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phụ lục hợp đồng như sau:

Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Và căn cứ theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Theo quy định hiện nay thì pháp luật không quy định giới hạn về số lượng phụ lục hợp đồng kèm theo một hợp đồng lao động.

Pháp luật chỉ quy định khi cần sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động mà NSDLĐ và NLĐ thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Chính vì vậy, NSDLĐ và NLĐ có thể thỏa thuận việc ký kết một phụ lục hợp đồng hoặc nhiều hơn kèm theo một hợp đồng lao động nếu thấy cần thiết.

Lưu ý: Phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp trúng thầu dự án ở nước ngoài có phải thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với người lao động không?

Tại khoản 4 Điều 32 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định như sau:

Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
1. Thông tin đầy đủ, chính xác, rõ ràng về điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, quyền lợi, chế độ của người lao động làm việc tại công trình, dự án của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài.
2. Tổ chức để người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài được tham gia khóa học giáo dục định hướng và được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng.
3. Trực tiếp tổ chức đưa đi, quản lý và sử dụng người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
4. Thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với người lao động nội dung bổ sung về thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, tiền lương, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh và quyền lợi, chế độ khác phù hợp với phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này và quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc.
5. Bảo đảm để người lao động được kiểm tra sức khỏe định kỳ bao gồm cả sức khỏe sinh sản và khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn. Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm đưa người lao động về nước và chịu chi phí liên quan.
6. Tổ chức đưa di hài hoặc thi hài người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài về nước và chịu mọi chi phí liên quan; thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
7. Báo cáo và phối hợp với cơ quan đại diện việt Nam ở nước ngoài để quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài.
...

Theo đó, doanh nghiệp trúng thầu phải thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với người lao động nội dung bổ sung về thời hạn làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, tiền lương, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh và quyền lợi, chế độ khác.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?