Cá nhân hoạt động dịch vụ việc làm không thành lập doanh nghiệp có đúng quy định pháp luật không?
Trường hợp cá nhân hoạt động dịch vụ việc làm không thành lập doanh nghiệp không đúng với quy định pháp luật.
Tại Luật Việc làm 2025 hoạt động dịch vụ việc làm áp dụng với tổ chức bao gồm: tổ chức dịch vụ việc làm công và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Cá nhân hoạt động dịch vụ việc làm không thành lập doanh nghiệp có đúng quy định pháp luật không? (Hình ảnh internet)
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm quy định như thế nào?
Theo Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần: (1) có trụ sở chính,chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng; (2) đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm; (3) người đại diện thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự và có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.
Chi tiết các điều kiện gồm có:
- Thứ nhất, Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.
Lưu ý: Việc ký quỹ đối với hoạt động dịch vụ việc làm là bắt buộc.
Trình tự thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm bao nhiêu bước ?
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trải qua 3 bước chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả cụ thể các bước được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03. Tải xuống
- 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02. Tải xuống
- 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm này.
- 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm này.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 3: Nhận kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01. Tải xuống
Trường hợp không cấp Giấy phép cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];