Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 156 lượt xem
13:30 | 11/02/2026
Download Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm là mẫu nào?
  2. Nội dung hoạt động tư vấn dịch vụ việc làm của doanh nghiệp gồm những gì?
  3. Doanh nghiệp Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định như thế nào?

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm (dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương) mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm 2025 về dịch vụ việc làm.

Theo đó, Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm (dành cho cơ quan quản lý việc thành lập, hoạt động dịch vụ việc làm tại địa phương) mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm: tải về

<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm sáu tháng đầu năm hoặc cả năm là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Nội dung hoạt động tư vấn dịch vụ việc làm của doanh nghiệp gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
1. Hoạt động tư vấn, gồm:
a) Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
c) Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;
d) Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;
đ) Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
2. Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:
a) Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;
b) Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:
a) Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;
b) Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
4. Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

Theo đó, nội dung hoạt động tư vấn dịch vụ việc làm của doanh nghiệp gồm:

- Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;

- Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

- Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

- Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

- Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

Doanh nghiệp Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm
1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về Giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, trang thông tin điện tử (website) (nếu có), email, số điện thoại liên hệ.
2. Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp về ngày bắt đầu hoạt động.
3. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, doanh nghiệp phải có văn bản gửi Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chi nhánh về địa điểm mới kèm theo giấy tờ chứng minh điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện chuyển địa điểm.

Như vậy, doanh nghiệp thông báo hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định như sau:

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về Giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, trang thông tin điện tử (website) (nếu có), email, số điện thoại liên hệ.

- Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp về ngày bắt đầu hoạt động.

- Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, doanh nghiệp phải có văn bản gửi Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chi nhánh về địa điểm mới kèm theo giấy tờ chứng minh điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện chuyển địa điểm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?