- Những cơ sở nào phải làm báo cáo PCCC?
- Cơ sở nào không thuộc diện báo cáo PCCC?
- Hồ sơ báo cáo PCCC gồm những giấy tờ gì?
- Trọn bộ Mẫu báo cáo phòng cháy chữa cháy mới nhất 2026?
- Báo cáo PCCC định kỳ bao lâu một lần?
- Khi nào phải làm báo cáo PCCC đột xuất?
- Cách nộp báo cáo PCCC online chính xác nhất cho doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp không nộp báo cáo PCCC bị phạt bao nhiêu tiền?
- Nộp báo cáo PCCC trễ hạn có bị xử phạt không?
Những cơ sở nào phải làm báo cáo PCCC?
Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định 47 cơ sở phải nộp báo cáo phòng cháy chữa cháy gồm có:
TT | Loại hình cơ sở | Nhóm 1 | Nhóm 2 |
1 | Nhà chung cư, nhà ở tập thể | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
2 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non | Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên | Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
3 | Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m² |
4 | Bệnh viện | Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên | Tổng số giường bệnh dưới 250 giường |
5 | Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
6 | Sân vận động | Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên | Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi |
7 | Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao | Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² |
8 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | Có từ 300 chỗ ngồi trở lên | Có dưới 300 chỗ ngồi |
9 | Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
10 | Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác | Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên | Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2 |
11 | Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
12 | Công trình di tích lịch sử - văn hóa | Cấp quốc gia đặc biệt | Cấp quốc gia |
13 | Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
14 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² |
15 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m² |
16 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² |
17 | Cơ sở kinh doanh khí đốt | Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg | - |
18 | Cửa hàng xăng dầu | Không phụ thuộc quy mô | - |
19 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
20 | Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
21 | Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
22 | Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
23 | Nhà máy lọc dầu;nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt | Không phụ thuộc quy mô | - |
24 | Nhà máy điện | Không phụ thuộc quy mô | - |
25 | Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên | Điện áp 500 kV | Điện áp 110 kV và 220 kV |
26 | Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ | Không phụ thuộc quy mô | - |
27 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B | Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên | Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m² |
28 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C | Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m² |
29 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E | Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên | Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m² |
30 | Kho chứa hàng hóa cóhạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa cóhạng nguy hiểm cháy C | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m² |
31 | Kho dự trữ quốc gia | Không phụ thuộc quy mô | - |
32 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E | - | Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên |
33 | Nhà để xe ô tô, xe máy,nhà trưng bày ô tô, xe máy | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m² |
34 | Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải | Không phụ thuộc quy mô | - |
35 | Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu | Không phụ thuộc quy mô | - |
36 | Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển | Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng | - |
37 | Cảng cạn | Không phụ thuộc quy mô | - |
38 | Cảng cá | Loại I | Loại II |
39 | Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
40 | Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² |
41 | Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị | Chiều dài từ 1.000 m trở lên | Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m |
42 | Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² |
43 | Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
44 | Cơ sở hạt nhân | Không phụ thuộc quy mô | - |
45 | Cơ sở trợ giúp xã hội | Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên | - |
46 | Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | - | Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên |
47 | Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao | Từ 75 ha trở lên | Dưới 75 ha |
Cơ sở nào không thuộc diện báo cáo PCCC?
Những cơ sở không được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP thì không cần nộp báo cáo PCCC.
Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
>> Danh sách cơ sở nộp báo cáo PCCC theo Phụ lục II: TẠI ĐÂY
>> Danh sách cơ sở nộp báo cáo PCCC theo Phụ lục I: TẠI ĐÂY
Hồ sơ báo cáo PCCC gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ về phòng cháy chữa cháy của cơ sở gồm 14 loại giấy tờ sau:
(1) Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 Tại đây kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
(2) Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
(3) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
(4) Quyết định thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
(5) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06 Tại đây kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
(6) Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
(7) Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC02 Tại đây kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
(8) Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
(9) Giấy Chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
(10) Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
(11) Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có);
(12) Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở;
(13) Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có);
(14) Văn bản thể hiện việc phân công người thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở (nếu có).
(khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)

Báo cáo PCCC năm 2026: Đối tượng, hồ sơ, mẫu báo cáo, thời hạn, cách nộp và mức xử phạt mới nhất doanh nghiệp cần biết? (Hình từ Internet)
Trọn bộ Mẫu báo cáo phòng cháy chữa cháy mới nhất 2026?
Bộ hồ sơ PCCC đầy đủ năm 2026 của doanh nghiệp gồm những biểu mẫu từ PC01 đến PC21 ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là Bảng tổng hợp 21 bộ hồ sơ PCCC đầy đủ năm 2026 của doanh nghiệp gồm những biểu mẫu nào từ PC01 đến PC21:
Mẫu số PC01 | Phiếu thông tin của cơ sở | |
Mẫu số PC02 | Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy | |
Mẫu số PC03 | Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy | |
Mẫu số PC04 | Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ | |
Mẫu số PC05 | Đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ tình nguyện | |
Mẫu số PC06 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở | |
Mẫu số PC07 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện giao thông | |
Mẫu số PC08 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC09 | Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC10 | Quyết định về việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | |
Mẫu số PC11 | Đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy | |
Mẫu số PC12 | Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC13 | Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình | |
Mẫu số PC14 | Mẫu dấu “ĐÃ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY” | |
Mẫu số PC15 | Đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy | |
Mẫu số PC16 | Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy | |
Mẫu số PC17 | Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an | |
Mẫu số PC18 | Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình | |
Mẫu số PC19 | Thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu | |
Mẫu số PC20 | Đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy | |
Mẫu số PC21 | Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy |
Báo cáo PCCC định kỳ bao lâu một lần?
02 trường hợp: (1) Báo cáo PCCC định kỳ 6 tháng 1 lần. (2) Báo cáo PCCC định kỳ 1 năm 1 lần.
Cụ thể:
Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II TẠI ĐÂY kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I TẠI ĐÂY kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 Tại đây kèm theo Nghị định này. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 Tại đây kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
(khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Khi nào phải làm báo cáo PCCC đột xuất?
03 trường hợp: (1) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với: cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP; phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. (2) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. (3) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với: nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh; cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
(điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Cách nộp báo cáo PCCC online chính xác nhất cho doanh nghiệp?
Dưới đây là 8 bước nộp báo cáo PCCC online theo mẫu số PC04 Tải về trên Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cụ thể như sau:
Bước 1: Ttruy cập vào website khai báo phiếu thu thập thông tin cơ sở: • Link đăng nhập: https://thuthapdulieu.csdlcbcs.vn/auth/login
Bước 2: Đơn vị đăng nhập bằng mã thông tin cơ sở kèm mật khẩu của cơ sở đã được cán bộ PPCC&CNCH trên địa bàn cung cấp.

Bước 3: Tại màn hình click chọn "Chỉnh sửa thông tin" và chọn trường thông tin thứ 3 “Công tác PCCC, CNCH”.

Bước 4: Kéo xuống phần thứ 6 Tại “6. Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở”.

Bước 5: Chọn “Thêm dòng mới”

Bước 6: Chọn ngày báo cáo, sau đó chọn “Tải lên” (Lưu ý: sử dụng định dạng file PDF)

Bước 7: Chọn “Lưu” đồng thời gửi phiếu để hoàn thành nghĩa vụ gửi
Bước 8: Quay trở lại trang chủ. Nhấn chọn “Gửi phiếu

Doanh nghiệp không nộp báo cáo PCCC bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 4 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP hành vi không nộp báo cáo PCCC có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân khi vi phạm và từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức.
Nộp báo cáo PCCC trễ hạn có bị xử phạt không?
Có, Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nộp báo cáo PCCC trễ hạn sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. (theo Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP)
- Nộp báo cáo PCCC
- Báo cáo pccc
- Phòng cháy chữa cháy
- Báo cáo phòng cháy chữa cháy
- Báo cáo PCCC định kỳ
- Nộp báo cáo PCCC định kỳ
- Báo cáo PCCC năm 2026
- Báo cáo PCCC đột xuất
- Nộp báo cáo PCCC online
- Cách nộp báo cáo PCCC online
- Danh mục thiết bị PCCC
- Không nộp báo cáo PCCC
- Nộp báo cáo PCCC trễ hạn
- Báo cáo phòng cháy chữa cháy tại cơ sở
- Mẫu báo cáo phòng cháy chữa cháy
- Nộp báo cáo phòng cháy chữa cháy
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];