Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức?

Hồ Tấn Thiện 586 lượt xem
08:15 | 04/06/2026
Khi Chính phủ ban hành mức lương cơ sở và công thức tính lương cho sĩ quan quân đội từ ngày 01/7/2026 thì Bảng lương công an từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức?
  2. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân hiện nay ra sao?
  3. Sĩ quan Công an nhân dân được hưởng tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc như thế nào?
  4. Những hành vi nào bị cấm đối với cán bộ khi thi hành công vụ?

Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức?

Công thức tính lương công an trước và sau ngày 01/7/2026 đều giống nhau (Thông tư 07/2024/TT-BNVThông tư 13/2026/TT-BNV:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó:

- Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

- Hệ số lương hiện nay vẫn được áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Do đó, Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 như sau:

Đơn vị: Đồng/tháng

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Lương theo mức 2.340.000 đồng

Lương theo mức 2.530.000 đồng (từ 01/7/2026)

1

Đại tướng

10,4

24.336.000

26.312.000

2

Thượng tướng

9,8

22.932.000

24.794.000

3

Trung tướng

9,2

21.528.000

23.276.000

4

Thiếu tướng

8,6

20.124.000

21.758.000

5

Đại tá

8,0

18.720.000

20.240.000

6

Thượng tá

7,3

17.082.000

18.469.000

7

Trung tá

6,6

15.444.000

16.698.000

8

Thiếu tá

6,0

14.040.000

15.180.000

9

Đại úy

5,4

12.636.000

13.662.000

10

Thượng úy

5,0

11.700.000

12.650.000

11

Trung úy

4,6

10.764.000

11.638.000

12

Thiếu úy

4,2

9.828.000

10.626.000

13

Thượng sĩ

3,8

8.892.000

9.614.000

14

Trung sĩ

3,5

8.190.000

8.855.000

15

Hạ sĩ

3,2

7.488.000

8.096.000

Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.

Như vậy, Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới thì mức lương cao nhất là 26.312.000 đồng/tháng và thấp nhất 8.096.000 đồng/tháng.

Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức?

Bảng lương công an từ 1 7 2026 Chính thức? (Hình từ Internet)

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân hiện nay ra sao?

Tại khoản 1 Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 Hệ thống tổ chức Công an nhân dân Việt Nam hiện nay được tổ chức tập trung, thống nhất theo mô hình 4 cấp, bao gồm: (1) Bộ Công an; (2) Công an tỉnh, thành phố; (3) Công an xã, phường, đặc khu; (4) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.

Sĩ quan Công an nhân dân được hưởng tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 Sĩ quan Công an nhân dân (CAND) được hưởng lương theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm, cấp bậc hàm và chức vụ, phụ cấp đặc thù ngành, hỗ trợ nhà ở công vụ/xã hội, cùng điều kiện làm việc.

Cụ thể:

- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.

- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.

- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Những hành vi nào bị cấm đối với cán bộ khi thi hành công vụ?

Căn cứ tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 cán bộ không được có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

Cụ thể, tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định những việc cán bộ không được làm

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất