Văn phòng Đăng ký đất đai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về đất đai không theo Công văn 2914?

Lê Nguyễn Minh Thy 262 lượt xem
11:55 | 26/01/2026
Văn phòng Đăng ký đất đai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về đất đai không theo Công văn 2914?
Nội dung chính
  1. Văn phòng Đăng ký đất đai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về đất đai không theo Công văn 2914?
  2. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
  3. Người nào chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?

Văn phòng Đăng ký đất đai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về đất đai không theo Công văn 2914?

Ngày 18/11/2025, Cục Quản lý đất đai ban hành Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ năm 2026 về hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Xem toàn bộ Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ năm 2026 về hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai dưới đây:

Tại đây

Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

- Tại Điều 22 Luật Đất đai 2024 quy định về cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã đã quy định:

Điều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
1. Hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương.
2. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở cấp tỉnh và ở cấp huyện.
4. Tổ chức dịch vụ công về đất đai, bao gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức dịch vụ công khác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.
[ ...]

- Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về vị trí và chức năng của Văn phòng Đăng ký Đất đai, cụ thể: “Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh…”

- Hành vi “Không đăng ký đất đai” được quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

- Tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có quy định: "2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm: a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này; b) Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ."

Căn cứ các quy định nêu trên thì viên chức thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai mà đang thi hành công vụ thì có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Trên đây là thông tin: Văn phòng Đăng ký đất đai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về đất đai không theo Công văn 2914?

Văn phòng Đăng ký đất đai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về đất đai không theo Công văn 2914?

Văn phòng Đăng ký đất đai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về đất đai không theo Công văn 2914? (Hình từ Internet)

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm:

(1) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

(2) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

(3) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

(5) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

(6) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

(7) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

(8) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

(9) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

(10) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(11) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Người nào chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, gồm:

- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

- Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: đối với việc sử dụng đất của mình.

- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất: đối với việc sử dụng đất đó.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất