Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư chi tiết như thế nào?

10:28 | 04/06/2026
Ngày 03/06/2026, Bộ Tư pháp đã công bố và lấy ý kiến đối với Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư chi tiết như thế nào?
  2. Thời gian tập sự hành nghề luật sư bao lâu?
  3. Có bao nhiêu nguyên tắc hành nghề luật sư?

Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư chi tiết như thế nào?

Ngày 03/06/2026, Bộ Tư pháp đã công bố và lấy ý kiến đối với Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư.

Tại đây Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư

Trong đó, Điều 3 Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư đề xuất quy định về Giấy tờ chứng minh được giảm thời gian đào tạo nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư như sau:

Giấy tờ chứng minh là người được giảm thời gian đào tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều hoặc được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều .... của Nghị định số..../2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:

- Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.....

- Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sĩ luật.

- Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm tra viên cao cấp, ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm tra Đảng, thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, kiểm tra viên chính ngành kiểm tra Đảng hoặc Quyết định bổ nhiệm chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp, chấp hành viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

- Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật.

- Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư; miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Xem thêm chi tiết Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư

Tại đây

*Trên đây là thông tin Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư chi tiết như thế nào?

Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư chi tiết như thế nào?

Toàn văn Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Luật sư chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời gian tập sự hành nghề luật sư bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định như sau:

Điều 10. Thời gian tập sự hành nghề luật sư và gia hạn tập sự hành nghề luật sư
1. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng, kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư đăng ký tập sự; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 04 tháng; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 06 tháng.
2. Người tập sự được Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gia hạn tập sự hành nghề luật sư khi không đạt yêu cầu tập sự theo đánh giá của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị gia hạn của người tập sự, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ra quyết định gia hạn tập sự hành nghề luật sư.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định gia hạn tập sự hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gửi văn bản thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, người tập sự, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Sở Tư pháp nơi có trụ sở của Đoàn Luật sư.
[...]

Theo đó, thời gian tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng, kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư đăng ký tập sự.

Đối với người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Luật sư 2006 thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 04 tháng.

Còn đối với người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006 thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 06 tháng.

Có bao nhiêu nguyên tắc hành nghề luật sư?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, có 05 nguyên tắc hành nghề luật sư bao gồm:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

- Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

- Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất