Tỉnh Quảng Ninh sẽ sáp nhập với tỉnh nào theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025?
Căn cứ tại Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025 ngày 12/4/2025 đã đồng ý số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập là 34 tỉnh, thành phố (28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).
Trong đó căn cứ tại Mục 1 Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh kèm theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025 quy định như sau:
I-Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập
1. Thành phố Hà Nội.
2. Thành phố Huế.
3. Tỉnh Lai Châu.
4. Tỉnh Điện Biên.
5. Tỉnh Sơn La.
6. Tỉnh Lạng Sơn.
7. Tỉnh Quảng Ninh.
8. Tỉnh Thanh Hoá.
9. Tỉnh Nghệ An.
10. Tỉnh Hà Tĩnh.
11. Tỉnh Cao Bằng.
Như vậy thì tỉnh Quảng Ninh sẽ là đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025.
Danh sách dự kiến sáp nhập các tỉnh, thành phố năm 2025 theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025:
Tỉnh, thành | Thông tin |
Vĩnh Long | |
Bình Dương | |
Gia Lai | |
Lâm Đồng | |
Hải Phòng | |
Bắc Ninh | |
Cần Thơ | |
Kon Tum | |
Nam Định | |
An Giang | |
TP Hồ Chí Minh | |
Đắk Lắk | |
Phú Yên | |
Tuyên Quang | |
Ninh Thuận | |
Ninh Bình | |
Hậu Giang | |
Nghệ An | |
Điện Biên | |
Long An | |
Khánh Hòa | |
Hà Nội | |
Đồng Nai | |
Tây Ninh | |
Hòa Bình | |
Sóc Trăng | |
Bình Phước | |
Trà Vinh | |
Lào Cai | |
Phú Thọ | |
Yên Bái | |
Lai Châu | |
Đồng Tháp | |
Kiên Giang | |
Bình Định | |
Thanh Hóa | |
Sơn La | |
Hà Giang | |
Quảng Nam | |
Bà Rịa Vũng Tàu | |
Bắc Kạn | |
Cà Mau | |
Đà Nẵng | |
Bến Tre | |
Thái Nguyên | |
Tiền Giang | |
Thái Bình | |
Vĩnh Phúc | |
Quảng Ngãi | |
Bình Thuận | |
Hà Tĩnh | |
Bắc Giang | |
Quảng Trị | |
Bạc Liêu | |
Lạng Sơn | |
Cao Bằng | |
Quảng Bình | |
Đắk Nông | |
Huế | |
Hải Dương | |
Hà Nam | |
Hưng Yên | |
Quảng Ninh |

Tỉnh Quảng Ninh sẽ sáp nhập với tỉnh nào theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025? (Hình từ Internet)
Ủy Ban nhân dân bao gồm những chức danh gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân như sau:
Điều 37. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy Ủy ban nhân dân sẽ bao gồm những chức danh sau đây gồm:
- Chủ tịch
- Phó Chủ tịch
- Ủy viên
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Căn cứ Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
[1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn;
- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cán bộ lãnh đạo, quản lý do mình quản lý, điều hành;
- Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ quyền con người, quyền công dân; bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người, giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống của Nhân dân; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên;
- Chỉ đạo, quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính và nguồn ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn;
- Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, bão lụt, dịch bệnh tại địa bàn;
- Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của thôn;
- Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý dân cư đô thị; phòng, chống các tệ nạn xã hội ở đô thị; xây dựng nếp sống văn minh đô thị theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông trên địa bàn thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của tổ dân phố.
[3] Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, các điểm b, c và d khoản 2 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];