Xã Keng Đu tỉnh Nghệ An có thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh không?
Tại Điều 1 Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 năm 2025, sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An
Trên cơ sở Đề án số 343/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An như sau:
[...]
120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Lộc và các xã Nghi Phong, Nghi Thái, Nghi Xuân, Phúc Thọ thành phường mới có tên gọi là phường Vinh Lộc.
121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nghi Hải, Nghi Hòa, Nghi Hương, Nghi Tân, Nghi Thu, Nghi Thủy và Thu Thủy thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Lò.
122. Sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường; trong đó có 110 xã, 11 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh, Châu Bình.
Như vậy, xã Keng Đu tỉnh Nghệ An không thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh.

Xã Keng Đu tỉnh Nghệ An có thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh không? (Hình từ Internet)
Mã đơn vị hành chính xã Keng Đu tỉnh Nghệ An sau sáp nhập là bao nhiêu?
Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Nghệ An sau sáp nhập như sau:
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
16681 | Phường Thành Vinh |
16690 | Phường Trường Vinh |
16702 | Phường Vinh Phú |
16708 | Phường Vinh Lộc |
16732 | Phường Cửa Lò |
16939 | Phường Thái Hòa |
17011 | Phường Tây Hiếu |
17110 | Phường Hoàng Mai |
17125 | Phường Quỳnh Mai |
17128 | Phường Tân Mai |
17920 | Phường Vinh Hưng |
16738 | Xã Quế Phong |
16744 | Xã Thông Thụ |
16750 | Xã Tiền Phong |
16756 | Xã Tri Lễ |
16774 | Xã Mường Quàng |
16777 | Xã Quỳ Châu |
16792 | Xã Châu Tiến |
16801 | Xã Hùng Chân |
16804 | Xã Châu Bình |
16813 | Xã Mường Xén |
16816 | Xã Mỹ Lý |
16819 | Xã Bắc Lý |
16822 | Xã Keng Đu |
16828 | Xã Huồi Tụ |
16831 | Xã Mường Lống |
16834 | Xã Na Loi |
16837 | Xã Nậm Cắn |
16849 | Xã Hữu Kiệm |
16855 | Xã Chiêu Lưu |
16858 | Xã Mường Típ |
16870 | Xã Na Ngoi |
16876 | Xã Tương Dương |
16882 | Xã Nhôn Mai |
16885 | Xã Hữu Khuông |
16903 | Xã Nga My |
16906 | Xã Lượng Minh |
16909 | Xã Yên Hòa |
16912 | Xã Yên Na |
16933 | Xã Tam Quang |
16936 | Xã Tam Thái |
16941 | Xã Nghĩa Đàn |
Như vậy, mã đơn vị hành chính xã Keng Đu tỉnh Nghệ An sau sáp nhập là 16822.
Tỉnh có dân số dưới 1 triệu người thì được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?
Tại Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:
Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
b) Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
c) Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
d) Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
đ) Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
Như vậy, tỉnh có số dân từ 1 triệu dân trở xuống thì được bầu 50 đại biểu HĐND.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];