Xã Keng Đu tỉnh Nghệ An có thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh không?

05:35 | 12/03/2026
Xã Keng Đu tỉnh Nghệ An có thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh không?
Nội dung chính
  1. Xã Keng Đu tỉnh Nghệ An có thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh không?
  2. Mã đơn vị hành chính xã Keng Đu tỉnh Nghệ An sau sáp nhập là bao nhiêu?
  3. Tỉnh có dân số dưới 1 triệu người thì được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

Xã Keng Đu tỉnh Nghệ An có thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh không?

Tại Điều 1 Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 năm 2025, sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An
Trên cơ sở Đề án số 343/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An như sau:
[...]
120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Lộc và các xã Nghi Phong, Nghi Thái, Nghi Xuân, Phúc Thọ thành phường mới có tên gọi là phường Vinh Lộc.
121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nghi Hải, Nghi Hòa, Nghi Hương, Nghi Tân, Nghi Thu, Nghi Thủy và Thu Thủy thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Lò.
122. Sau khi sắp xếp, tỉnh Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường; trong đó có 110 xã, 11 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh, Châu Bình.

Như vậy, xã Keng Đu tỉnh Nghệ An không thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh.

Xã Keng Đu tỉnh Nghệ An có thực hiện sắp xếp sau sáp nhập tỉnh không? (Hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính xã Keng Đu tỉnh Nghệ An sau sáp nhập là bao nhiêu?

Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định mã đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Nghệ An sau sáp nhập như sau:

Mã số

Tên đơn vị hành chính

16681

Phường Thành Vinh

16690

Phường Trường Vinh

16702

Phường Vinh Phú

16708

Phường Vinh Lộc

16732

Phường Cửa Lò

16939

Phường Thái Hòa

17011

Phường Tây Hiếu

17110

Phường Hoàng Mai

17125

Phường Quỳnh Mai

17128

Phường Tân Mai

17920

Phường Vinh Hưng

16738

Xã Quế Phong

16744

Xã Thông Thụ

16750

Xã Tiền Phong

16756

Xã Tri Lễ

16774

Xã Mường Quàng

16777

Xã Quỳ Châu

16792

Xã Châu Tiến

16801

Xã Hùng Chân

16804

Xã Châu Bình

16813

Xã Mường Xén

16816

Xã Mỹ Lý

16819

Xã Bắc Lý

16822

Xã Keng Đu

16828

Xã Huồi Tụ

16831

Xã Mường Lống

16834

Xã Na Loi

16837

Xã Nậm Cắn

16849

Xã Hữu Kiệm

16855

Xã Chiêu Lưu

16858

Xã Mường Típ

16870

Xã Na Ngoi

16876

Xã Tương Dương

16882

Xã Nhôn Mai

16885

Xã Hữu Khuông

16903

Xã Nga My

16906

Xã Lượng Minh

16909

Xã Yên Hòa

16912

Xã Yên Na

16933

Xã Tam Quang

16936

Xã Tam Thái

16941

Xã Nghĩa Đàn

Như vậy, mã đơn vị hành chính xã Keng Đu tỉnh Nghệ An sau sáp nhập là 16822.

Tỉnh có dân số dưới 1 triệu người thì được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

Tại Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
b) Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
c) Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
d) Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
đ) Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Như vậy, tỉnh có số dân từ 1 triệu dân trở xuống thì được bầu 50 đại biểu HĐND.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất