Sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính chưa?

Nguyễn Văn Tấn 3,047 lượt xem
15:59 | 28/02/2026
Sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính chưa?
Nội dung chính
  1. Sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính chưa?
  2. Danh sách 34 tỉnh thành hiện nay là những tỉnh thành nào?
  3. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính được thực hiện ra sao?

Sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính chưa?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 321/2025/NĐ-CP nêu như sau:

Điều 5. Kết quả lấy ý kiến
1. Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải nêu rõ quá trình tổ chức lấy ý kiến, tổng số hộ gia đình trên địa bàn, số hộ gia đình tham gia lấy ý kiến, số hộ gia đình đồng ý, số hộ gia đình không đồng ý đối với từng đơn vị hành chính cấp xã, các ý kiến khác (nếu có).
2. Kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh đạt từ 50% trở lên tổng số hộ gia đình trên địa bàn (tính theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh) tán thành thì cơ quan xây dựng đề án tiếp tục hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để xem xét, cho ý kiến.
Kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã đạt từ 50% trở lên tổng số hộ gia đình trên địa bàn (tính theo từng đơn vị hành chính cấp xã) tán thành thì cơ quan xây dựng đề án tiếp tục hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã để xem xét, cho ý kiến. Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thiện Đề án gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến.
[...]

Theo đó quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 321/2025/NĐ-CP được hiểu là việc lấy ý kiến nhân dân nếu trên 50% trở lên tổng số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh đồng ý việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh thì cơ quan xây dựng đề án tiếp tục hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để xem xét, cho ý kiến.

Nghị định 321/2025/NĐ-CP mang tính chất là văn bản thay thế Nghị định 54/2018/NĐ-CP kịp thời thay thế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đơn vị hành chính đã không còn phù hợp với thực trạng đơn vị hành chính các cấp sau sắp xếp năm 2025.

Tuy nhiên nhiều đối tượng xấu đã lơi dụng sự chưa rõ hiểu biết pháp luật của một bộ phận người dân nhằm lan truyền thông tin sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành sai sự thật công kích các chính sách của Đảng và Nhà nước ta.

Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Công văn 10988/BNV-CQĐP năm 2025 việc ban hành Nghị định 321 không phải nhằm mục đích tiếp tục sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính các cấp như thông tin sai lệch lan truyền trên các mạng xã hội trong thời gian gần đây.

Như vậy có thể thấy thông tin sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính là hoàn toàn sai sự thật.

*Trên đây là thông tin bài viết Thông tin sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính chưa?

Thông tin sáp nhập tỉnh lần 2

Thông tin sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính chưa? (Hình từ Internet)

Danh sách 34 tỉnh thành hiện nay là những tỉnh thành nào?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người.
Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người.
Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người.
Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.
Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
[...]
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Như vậy, sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố trong đó có 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập gồm:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

1

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

2

Cao Bằng

Giữ nguyên

3

Lai Châu

Giữ nguyên

4

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

5

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

6

Điện Biên

Giữ nguyên

7

Lạng Sơn

Giữ nguyên

8

Sơn La

Giữ nguyên

9

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

10

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

11

Quảng Ninh

Giữ nguyên

12

TP. Hà Nội

Giữ nguyên

13

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

14

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

15

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

16

Thanh Hóa

Giữ nguyên

17

Nghệ An

Giữ nguyên

18

Hà Tĩnh

Giữ nguyên

19

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

20

TP. Huế

Giữ nguyên

21

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

23

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

24

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

25

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

26

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

27

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

28

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

29

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

30

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

31

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

32

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

33

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

*Trên đây là danh sách 34 tỉnh thành hiện nay.

Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính được thực hiện ra sao?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau:

[1] Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

[2] Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có:

- Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;

- Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;

- Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính.

[3] Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ.

[4] Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, cơ quan xây dựng đề án có trách nhiệm hoàn thiện đề án. Đối với đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh thì gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến. Đối với đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thì gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng nhân dân cấp xã ở các đơn vị hành chính có liên quan trực tiếp để xem xét, cho ý kiến.

[5] Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phải được thẩm định trước khi trình Chính phủ và được thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

[6] Việc lập đề án, trình tự, thủ tục xem xét, thông qua đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình tự, thủ tục xem xét, thông qua đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh tại kỳ họp Quốc hội do Quốc hội quy định.

*Trên đây là thông tin bài viết Thông tin sáp nhập tỉnh lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành đã được Bộ Nội vụ đính chính chưa?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất