Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1 10 2026 chi tiết thế nào?
Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/10/2026:
[1] Trước 31/10/2026 phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại TPHCM
Theo Công văn 16093/SNV-VLATLĐ năm 2026 tải về của Sở Nội Vụ TPHCM, nhằm đảm bảo tiến độ triển khai Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe toàn dân trên địa bàn Thành phố nói chung và đảm bảo công tác tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các đơn vị, Sở Nội vụ đề nghị Công ty, Tổng Công ty, doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Thành phố khẩn trương thực hiện các nội dung sau đây:
- Khẩn trương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015; bảo đảm 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý được khám sức khỏe định kỳ (trước ngày 31 tháng 10 năm 2026) với đầy đủ các nội dung theo gói khám sức khỏe của quy định hiện hành.
- Cập nhật kết quả khám sức khỏe của người lao động thuộc đơn vị quản lý theo đường liên kết (link) của Sở Y tế ngay sau khi hoàn thành việc khám sức khỏe trong vòng 03 ngày để Sở Y tế theo dõi, đối chiếu với dữ liệu khám sức khỏe đã được cập nhật trên Nền tảng Quản lý sức khỏe cộng đồng và phục vụ công tác tổng hợp, giám sát, đánh giá kết quả.
Link nộp báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại TP HCM: https://forms.gle/tpxYHkzxqN1GmM4L9
[2] Nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng lên 3.012.000 đồng từ 1/10/2026
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ ngày 01/10/2026 là 3.012.000 đồng.
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 77/2024/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026).
Mức chuẩn 3.012.000 đồng làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.
Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định 321/2026/NĐ-CP được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
[3] Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng từ 1/10/2026
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng từ ngày 01/10/2026 cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng

[4] Mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh từ 1/10/2026
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh từ ngày 01/10/2026 cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng

[5] Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng từ 5/10/2026
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 05/10/2026 là 540.000 đồng/tháng.
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/7/2021 là 360.000 đồng/tháng (quy định hết hiệu lực từ ngày 05/10/2026).
Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.
Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP;
- Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
[6] Mức trợ cấp hưu trí xã hội tăng lên 540.000 đồng/tháng từ 5/10/2026
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, từ ngày 05/10/2026, người thuộc diện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tăng mức hưởng từ 500.000 đồng/tháng lên 540.000 đồng/tháng.
[7] Trường đại học được quyền tự chủ về tuyển sinh, nhân sự từ 5/10/2026
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP, từ ngày 05/10/2026, trường đại học được quyền tự chủ tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Quyết định quy mô, phương thức và tiêu chí tuyển sinh phù hợp năng lực và yêu cầu bảo đảm chất lượng;
- Quyết định hình thức, phương thức, kế hoạch tổ chức đào tạo phù hợp chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu bảo đảm chất lượng;
- Công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ và triển khai các mô hình học tập linh hoạt phục vụ học tập suốt đời;
- Tổ chức đào tạo gắn với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ cộng đồng và nhu cầu thị trường lao động;
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý đào tạo và triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, giá trị của văn bằng, chứng chỉ do cơ sở cấp.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 334/2026/NĐ-CP, từ ngày 05/10/2026, trường đại học được quyền tự chủ về cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm:
- Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị thuộc, trực thuộc; quyết định vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong phạm vi đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động đã ban hành; đồng thời thực hiện công khai, báo cáo và chịu trách nhiệm về quyết định của cơ sở giáo dục công lập;
- Quyết định phê duyệt vị trí việc làm, số lượng người làm việc và quản lý viên chức của cơ sở giáo dục theo quy định; bố trí số lượng cấp phó theo đề án tự chủ của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc bố trí người làm phụ trách kế toán;
- Đối với các vị trí viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, cơ sở giáo dục quyết định việc tuyển dụng, đánh giá, xếp loại viên chức, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển; phê duyệt quy hoạch; cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng; cho thôi việc, chuyển công tác; xử lý kỷ luật; bố trí, phân công công tác, thay đổi vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương; chế độ nghỉ phép hàng năm, nghỉ công tác không hưởng lương, nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội; quản lý hồ sơ viên chức theo quy định.
[8] Phân loại tin giả, tin sai sự thật theo độ nguy hại từ 5/10/2026
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, từ ngày 05/10/2026, phân loại tin giả, tin sai sự thật theo độ nguy hại gồm:
- Tin giả, tin sai sự thật gây hậu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng gồm các thông tin tác động tiêu cực trên quy mô lớn đến an ninh quốc gia, quốc phòng, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội; xâm hại đến uy tín của Đảng, Nhà nước; uy tín, danh dự của lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước; hoặc có khả năng gây khủng hoảng truyền thông, kích động bạo loạn, gây hoang mang sâu sắc trong dư luận xã hội;
- Tin giả, tin sai sự thật nguy hại bao gồm thông tin tác động trong phạm vi hẹp, xâm hại trực tiếp đến uy tín, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể.
Bên cạnh độ nguy hại, còn phân loại tin giả, tin sai sự thật theo pháp luật về tiếp cận thông tin gồm:
- Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân không được tiếp cận;
- Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện;
- Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận.
[...]

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1 10 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Nghị định 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 2 Nghị định 187/2025/NĐ-CP, trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật là:
- Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và pháp luật khác có liên quan;
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ;
- Sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, xử lý văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ.
Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 58 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật như sau:
- Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trong phạm vi toàn quốc;
- Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương;
- Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản trong phạm vi toàn quốc; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản;
- Sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
* Trên đây là nội dung Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1 10 2026 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];