Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1 8 2026 chi tiết thế nào?
Xem thêm:
Tổng hợp hơn 50 Thông tư có hiệu lực từ tháng 8/2026
Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/8/2026:
VI PHẠM HÀNH CHÍNH |
[1] Từ 15/8/2026, Chủ tịch UBND xã được phạt vi phạm giao thông tới 37.500.000 đồng
Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND xã như sau:
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
Như vậy, từ ngày 15/8/2026, Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ với mức phạt tiền lên tới 37.500.000 đồng, thay vì mức tối đa 5.000.000 đồng như hiện nay.
[2] Từ 15/8/2026, người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái các loại xe mô tô phạt tiền đến 600.000 đồng
Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 238/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
[...]
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô;
b) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
c) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.
[...]
Như vậy, từ ngày 15/8/2026, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
[3] Từ 15/8/2026, chở trẻ em không có ghế an toàn bị phạt cảnh cáo
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
1a. Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).".
[...]
Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Như vậy, từ ngày 15/8/2026, phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).
>>>> Xem chi tiết: TẠI ĐÂY
ĐẤU THẦU |
[1] Từ 21/8/2026, rút ngắn thời hạn sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh
Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 274/2026/NĐ-CP (quy định có hiệu lực từ ngày 21/8/2026) như sau:
Điều 17. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
[...]
3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu:
Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu, bảo đảm việc đăng tải sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.
[...]
Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 115/2024/NĐ-CP (quy định hết hiệu lực từ ngày 21/8/2026) như sau:
Điều 17. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
[...]
3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu:
Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi. Việc đăng tải quyết định sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.
[...]
Như vậy, từ ngày 21/8/2026, rút ngắn thời hạn tối thiểu việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu như sau:
- Từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước.
- Từ 25 ngày xuống còn 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế.
>>>> Xem chi tiết: TẠI ĐÂY
THUẾ |
[1] Từ 21/8/2026, rượu bia bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem VIET NAM DUTY NOT PAID
Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế
[...]
7. Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.
8. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu dùng: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy (có xác nhận của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế) và tổ chức tiêu hủy theo quy định. Trước khi thực hiện tiêu hủy, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cụ thể về kế hoạch tiêu hủy cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để tổ chức giám sát việc tiêu hủy theo quy định.
Như vậy, từ ngày 21/8/2026, các mặt hàng rượu, bia bán tại cửa hàng miễn thuế phải được dán tem VIET NAM DUTY NOT PAID do Bộ Tài chính phát hành.
Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.
Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
[2] Từ 21/8/2026, không phải xuất trình giấy tờ khi mua hàng miễn thuế nếu đã có dữ liệu điện tử
Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế
1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;
b) Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;
c) Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản này được nhận hàng ở nước ngoài.
2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.
4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;
b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên;
c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.
6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.
Như vậy, từ ngày 21/8/2026, trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này theo quy định.
THỦ TỤC TỐ TỤNG |
[1] Từ 1/8/2026, cấm mang điện thoại, laptop vào phiên tòa nếu không được cho phép TẠI ĐÂY
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC quy định như sau:
Điều 4. Nội quy phiên tòa, phiên họp
Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm:
[...]
3. Không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép. Việc sử dụng thiết bị điện tử để tra cứu hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, xét xử trực tuyến hoặc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp đối với người tham gia tố tụng phải theo sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp;
[...]
12. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tốvụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo khoản 6 Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:
Điều 234. Nội quy phiên tòa
[...]
6. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa; không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/8/2026, chính thức cấm mang điện thoại, laptop vào phiên tòa, ngoại trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép thì được mang.
Lưu ý: Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Hiện nay chỉ cấm không sử dụng điện thoại di động trong phiên tòa. Nghĩa là người tham dự phiên tòa vẫn được mang điện thoại vào nhưng không được sử dụng.
[2] Từ 1/8/2026, cấm livestream diễn biến phiên tòa, phiên họp TẠI ĐÂY
Căn cứ theo khoản 4, khoản 12 Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC quy định như sau:
Điều 4. Nội quy phiên tòa, phiên họp
Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm:
[...]
4. Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định.
Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xủ, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họр.
Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xủ, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;
[...]
12. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tốvụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Như vậy, từ ngày 01/8/2026, người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp bị cấm livestream diễn biến phiên tòa, phiên họp.
Đồng thời, người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp cũng không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xủ, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
[3] Từ 1/8/2026, chụp ảnh Thẩm phán phải xin phép TẠI ĐÂY
ĐẤT ĐAI |
[1] Từ 31/8/2026, bổ sung trường hợp không bị xử phạt đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai
Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 16. Không đăng ký đất đai
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.
Như vậy, từ ngày 31/8/2026, bổ sung trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận theo Điều 127 Luật Đất đai 2024 sẽ không bị áp dụng mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai.
[2] Từ 31/8/2026, nâng mức phạt tiền của Chủ tịch UBND xã, cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 30. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
[...]
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 7, khoản 1, khoản 4 Điều 9 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 31. Thẩm quyền của thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
1. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Cục trưởng Cục Quản lý đất đai thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng;
d) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
[...]
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
[...]
4. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]
Như vậy, một trong những điểm đáng chú ý là việc mở rộng thẩm quyền xử phạt vi phạm của Chủ tịch UBND xã, cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai:
Chức danh | Mức phạt tối đa | Thẩm quyền mới |
Chủ tịch UBND xã | - Quy định mới: Tối đa 250 triệu đồng - Quy định cũ: 5 triệu | Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng |
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Cục trưởng Cục Quản lý đất đai thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Quy định mới: Tối đa 400 triệu đồng - Quy định cũ: 50 triệu | Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng |
... |
Lưu ý, mức phạt tiền theo thẩm quyền nêu trên được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
>>>> Xem chi tiết: TẠI ĐÂY
GIÁO DỤC |
[1] Từ 15/8/2026, học liên thông không phải học lại các học phần đã được công nhận
Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 3. Nguyên tắc liên thông
[...]
3. Bảo đảm công bằng, minh bạch và bình đẳng trong tiếp cận cơ hội học tập, tuyển sinh, công nhận kết quả học tập và tổ chức đào tạo liên thông đối với người học.
4. Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo khác hoặc trình độ khác mà người học theo học; không yêu cầu người học học lại các nội dung đã được công nhận, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này.
5. Đối với ngành, lĩnh vực đào tạo mà pháp luật chuyên ngành có quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng hoặc các nội dung khác liên quan đến đào tạo liên thông thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với các nội dung pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo Thông tư này.
Như vậy, từ 15/8/2026, Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo khác hoặc trình độ khác mà người học theo học;
Sau khi được công nhận, cơ sở giáo dục không được yêu cầu người học học lại các nội dung đã được công nhận, ngoại trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT.
>>>> Xem chi tiết: TẠI ĐÂY
Xem thêm:
Chính sách mới về ĐẤT ĐAI có hiệu lực tháng 8/2026 chi tiết thế nào?

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1 8 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Tên của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều phải kèm theo cụm từ gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 69 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 69. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
2. Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
3. Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều có thể được bố cục điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung; điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; trách nhiệm tổ chức thi hành (nếu có).
Các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
[...]
Như vậy, tên của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều phải có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
Số trong văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng số gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 64 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 64. Thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Thời hạn, thời điểm:
a) Trường hợp thời hạn được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời hạn được trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn;
b) Trường hợp thời điểm được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì được trình bày bằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm;
c) Đơn vị thời hạn, đơn vị thời điểm được thể hiện bằng số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm;
d) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định về thời hạn thì cách tính thời hạn, thời điểm tính thời hạn được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.
2. “Ngày” là đơn vị chỉ thời gian, bao gồm ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định. “Ngày làm việc” là đơn vị chỉ thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định về thời gian theo đơn vị “ngày” thì phải ghi rõ “ngày” hoặc “ngày làm việc”.
3. Số trong văn bản phải được thể hiện bằng số Ả Rập. Số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm, số chỉ số lượng của đơn vị đo lường được thể hiện bằng số Ả Rập. Số chỉ khóa Quốc hội, số chỉ thứ tự của phần, chương được thể hiện bằng số La Mã.
4. Tên và cách thức trình bày của đơn vị đo lường được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo lường.
5. Ký hiệu, công thức trong văn bản có phần chú giải kèm theo.
Như vậy, số trong văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng số Ả Rập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];