Chính sách mới về ĐẤT ĐAI có hiệu lực tháng 8 2026 chi tiết thế nào?
Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới về đất đai có hiệu lực tháng 8/2026:
[1] Bổ sung trường hợp không bị xử phạt đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai từ 31/8/2026
Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 16. Không đăng ký đất đai
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.
Như vậy, từ ngày 31/8/2026, bổ sung trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận theo Điều 127 Luật Đất đai 2024 sẽ không bị áp dụng mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai.
[2] Mở rộng thẩm quyền xử phạt vi phạm của Chủ tịch UBND xã, cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 30. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
[...]
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 7, khoản 1, khoản 4 Điều 9 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 31. Thẩm quyền của thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
1. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Cục trưởng Cục Quản lý đất đai thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng;
d) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
[...]
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
[...]
4. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]
Như vậy, một trong những điểm đáng chú ý là việc mở rộng thẩm quyền xử phạt vi phạm của Chủ tịch UBND xã, cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai:
Chức danh | Mức phạt tối đa | Thẩm quyền mới |
Chủ tịch UBND xã | - Quy định mới: Tối đa 250 triệu đồng - Quy định cũ: 5 triệu | Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng |
Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Cục trưởng Cục Quản lý đất đai thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Quy định mới: Tối đa 400 triệu đồng - Quy định cũ: 50 triệu | Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng |
... |
Lưu ý, mức phạt tiền theo thẩm quyền nêu trên được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[3] Vợ chồng chung quyền sử dụng đất nếu có vi phạm sẽ xử phạt như cá nhân từ 31/8/2026
Căn cứ theo Điều 3a Nghị định 123/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3a. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của phường; việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của xã.
2. Vợ và chồng chung quyền sử dụng đất thì áp dụng xử phạt vi phạm hành chính như đối với một cá nhân.
Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 281/2026/NĐ-CP là bổ sung nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có quy định cụ thể đối với trường hợp vợ và chồng chung quyền sử dụng đất.
Như vậy, trường hợp vợ chồng chung quyền sử dụng đất nếu có vi phạm xảy ra thì vợ chồng được tính như một cá nhân để áp dụng mức xử phạt.
[4] Bổ sung một số biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai từ 31/8/2026
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 281/2026/NĐ-CP đã bổ sung một số biện pháp vào danh mục các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP như:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm;
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính;
- Buộc thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai;
- Buộc nộp lại các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.
Bên cạnh đó, Nghị định 281/2026/NĐ-CP bãi bỏ biện pháp buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn trước đây được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
[...]
Xem thêm:

Chính sách mới về ĐẤT ĐAI có hiệu lực tháng 8 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Ai chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Đất đai 2024, chủ thể chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là:
[1] Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
[3] Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
[4] Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
[5] Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
[6] Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Nhà nước có trách nhiệm gì đối với người sử dụng đất?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
* Trên đây là nội dung Chính sách mới về ĐẤT ĐAI có hiệu lực tháng 8 2026 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];