Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026?

Lê Nguyễn Minh Thy 529 lượt xem
21:10 | 13/11/2025
Tỉnh Lai Châu sau sáp nhập có bao nhiêu xã, phường? Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026? Mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh dựa trên những yếu tố nào?
Nội dung chính
  1. Tỉnh Lai Châu sau sáp nhập có bao nhiêu xã, phường?
  2. Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026?
  3. Mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh dựa trên những yếu tố nào?

Tỉnh Lai Châu sau sáp nhập có bao nhiêu xã, phường?

Căn cứ tại khoản 37 Điều 1 Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu
Trên cơ sở Đề án số 358/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu như sau:
[...]
37.Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường; trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã Tà Tổng.

Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường; trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã Tà Tổng.

Xem thêm:

>>> Bảng lương tối thiểu vùng các tỉnh thành đồng bằng sông Hồng từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?

>>> Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Lai Châu và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?

Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026?

Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực mức lương tối thiểu vùng 2026 (tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy) như sau:

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[...]

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Căn cứ theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy như sau:

Tra cứu Bảng lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lai Châu

Vùng

Địa bàn cấp xã, phường

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng III

- Phường Tân Phong

- Phường Đoàn Kết.

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường, còn lại

3.700.000

17.800

Trên đây là thông tin: Tỉnh Lai Châu thuộc vùng mấy từ năm 2026? Bảng lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lai Châu?

Mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh dựa trên những yếu tố nào?

Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh dựa trên 07 yếu tố như sau:

(1) Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ;

(2) Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;

(3) Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;

(4) Quan hệ cung, cầu lao động;

(5) Việc làm và thất nghiệp;

(6) Năng suất lao động;

(7) Khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất