Thuế CS 14 TP Hà Nội công bố 836 NNT trạng thái MST 03 06 chi tiết ở đâu?

Châu Nhật Tân
16:10 | 07/09/2026
Trạng thái MST 03 - Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Trạng thái MST 06 - Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Nội dung chính
  1. Thuế CS 14 TP Hà Nội công bố 836 NNT trạng thái MST 03 06 chi tiết ở đâu?
  2. Nguyên tắc quản lý thuế được quy định chi tiết ra sao?
  3. Áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế quy định như thế nào?

Thuế CS 14 TP Hà Nội công bố 836 NNT trạng thái MST 03 06 chi tiết ở đâu?

Ngày 22/8/2026, Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội ban hành 2 Thông báo sau:

(1) Thông báo 14715/TB-TCS14-CNHKD năm 2026 Về việc công khai danh sách người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Trạng thái MST 06) Tại đây

(2) Thông báo 14714/TB-TCS14-CNHKD năm 2026 Về việc công khai danh sách người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Trạng thái MST 03) Tại đây

Trong đó:

Trạng thái MST 03 - 349 NNT

Trạng thái MST 06 - 487 NNT

TẢI VỀ

TẢI VỀ

*Trên đây là thông tin Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội công bố 836 NNT trạng thái MST 03 06

Thuế CS 14 TP Hà Nội công bố 836 NNT trạng thái MST 03 06 chi tiết ở đâu?

Thuế CS 14 TP Hà Nội công bố 836 NNT trạng thái MST 03 06 chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý thuế được quy định chi tiết ra sao?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:

- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

+ Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan

+ Nguyên tắc giao dịch độc lập

+ Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý

+ Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

+ Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:

- Cơ quan thuế căn cứ vào kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế tại Điều 10, kết quả đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế tại Điều 13 Thông tư này và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ra quyết định để áp dụng các biện pháp quản lý trong thực hiện:

+ Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế

+ Quản lý rủi ro về đăng ký thuế

+ Quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế

+ Quản lý rủi ro trong quản lý hoàn thuế, khoản thu khác

+ Quản lý rủi ro trong kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

+ Quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

+ Quản lý rủi ro trong quản lý miễn, giảm thuế

+ Quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ

+ Quản lý rủi ro đối với người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm soát, giám sát trọng điểm

+ Áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

- Cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ.

- Kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro của người nộp thuế được cập nhật trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật, quản lý thông tin, hồ sơ tuân thủ người nộp thuế, sổ đăng ký rủi ro để phục vụ cho công tác quản lý thuế trong toàn ngành thuế.

- Nếu có thông tin nghi ngờ hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, qua đơn thư tố cáo, qua thông tin từ các cơ quan nhà nước, cơ quan điều tra, thủ trưởng cơ quan thuế quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra, thay đổi biện pháp quản lý thuế khác theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất