Danh sách 1.606 NNT trạng thái MST 06 do thuế cơ sở 18 Hà Nội công bố chi tiết ở đâu?

Châu Nhật Tân
16:17 | 07/09/2026
Trạng thái MST 06 - Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Nội dung chính
  1. Danh sách 1.606 NNT trạng thái MST 06 do thuế cơ sở 18 Hà Nội công bố chi tiết ở đâu?
  2. Có bao nhiêu trạng thái MST?
  3. Quy định về Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế chi tiết ra sao?

Danh sách 1.606 NNT trạng thái MST 06 do thuế cơ sở 18 Hà Nội công bố chi tiết ở đâu?

Ngày 20/8/2026, Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội ban hành Thông báo về NNT trạng thái MST 06 như sau:

Thông báo 12993/TB-TCS18-QLDN2 năm 2026 Về việc công khai danh sách người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Trạng thái MST 06) Tại đây

Trong đó:

Trạng thái MST 06 - 1.606 NNT

TẢI VỀ

*Trên đây là thông tin Danh sách 1.606 NNT trạng thái MST 06 do TCS18 Hà Nội công bố

Danh sách 1.606 NNT trạng thái MST 06 do TCS18 Hà Nội công bố chi tiết ở đâu?

Danh sách 1.606 NNT trạng thái MST 06 do thuế cơ sở 18 Hà Nội công bố chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu trạng thái MST?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC Danh mục trạng thái mã số thuế, có tổng 9 trạng thái MST như sau:

Trạng thái MST

Tên trạng thái

00

NNT đã được cấp MST

01

NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

02

NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)

03

NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

04

NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)

05

NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

06

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

07

NNT chờ làm thủ tục phá sản

09

NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

10

Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân

Phân biệt trạng thái MST 03 06

Trạng thái MST 03 - NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST. Có 10 mã lý do bao gồm:

03 - Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất): NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

04 - Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

07 - Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD: DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD

11 - Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh):

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể

+ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động

12 - Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

13 - Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật: NNT bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

15 - Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế: NNT bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật Quản lý thuế

17 - Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế: NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

19 - Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Người nộp thuế là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh

21 - Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa: Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trạng thái MST 06 - NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Có 6 mã lý do:

03 - NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

07 - NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án: Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

09 - CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT

12 - NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án: Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

13 - NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép: NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

17 - Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký: NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

Quy định về Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế chi tiết ra sao?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

- Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC

- Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC

- Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.